Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5253:1990
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5253:1990 quy định phương pháp xác định hàm lượng tro tổng số của cà phê. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá chất lượng, độ tinh sạch và phát hiện các tạp chất vô cơ trong các sản phẩm cà phê, bao gồm cà phê nhân, cà phê rang và cà phê bột.
Phân tích nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4
Nội dung của các điều khoản đầu tiên trong tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình phương pháp luận, chuẩn bị trang thiết bị và quy trình xử lý mẫu thử ban đầu nhằm đảm bảo tính chính xác và thống nhất trong quá trình kiểm nghiệm:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng tro tổng số áp dụng cho các loại sản phẩm cà phê. Phương pháp này dựa trên nguyên lý nung mẫu thử ở nhiệt độ quy định để đốt cháy hoàn toàn các chất hữu cơ, phần còn lại thu được chính là lượng tro vô cơ.
- Điều 2: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm: Quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật đối với trang thiết bị sử dụng trong quá trình phân tích. Các dụng cụ bắt buộc bao gồm lò nung điện có khả năng khống chế nhiệt độ ổn định (thường duy trì ở mức 550 độ C đến 600 độ C), chén nung bằng sứ hoặc bạch kim, bình hút ẩm chứa chất làm khô hiệu quả, và cân phân tích có độ chính xác cao (sai số không quá 0,0001g).
- Điều 3: Chuẩn bị mẫu thử: Hướng dẫn quy trình xử lý mẫu trước khi tiến hành nung. Mẫu cà phê phải được nghiền nhỏ đến độ mịn đồng đều theo quy định để đảm bảo quá trình tro hóa diễn ra hoàn toàn và đồng nhất. Đối với các mẫu có độ ẩm cao hoặc cà phê rang, cần thực hiện các biện pháp bảo quản nghiêm ngặt trong bình kín để tránh hiện tượng hút ẩm từ môi trường trước khi cân.
- Điều 4: Tiến hành thử nghiệm (Các bước ban đầu): Quy định quy trình chuẩn bị chén nung bằng cách nung chén ở nhiệt độ thí nghiệm cho đến khi đạt khối lượng không đổi, sau đó để nguội trong bình hút ẩm và cân chính xác khối lượng chén. Tiếp theo, tiến hành cân một lượng mẫu thử xác định cho vào chén nung và thực hiện quá trình than hóa sơ bộ trên bếp điện hoặc đèn gas trước khi đưa vào lò nung chính thức nhằm tránh hiện tượng bắn tóe mẫu và hao hụt chất phân tích.
Ý nghĩa kỹ thuật của các quy định đầu tiên
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 5253:1990 là điều kiện tiên quyết để đảm bảo sai số phân tích nằm trong giới hạn cho phép. Hàm lượng tro tổng số thu được từ phương pháp này là chỉ số quan trọng giúp các cơ quan kiểm nghiệm và doanh nghiệp đánh giá mức độ lẫn tạp chất vô cơ như đất, cát, bụi bẩn hoặc các chất phụ gia không cho phép trong quá trình chế biến và bảo quản cà phê thương phẩm.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO
Coffee
Determination of ash content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng tro tổng số và tro không tan trong axit clohyđric.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại cà phê nguyên liệu và chế biến.
1.1. Tro tổng số là phần vật chất của mẫu còn lại sau khi nung.
1.2. Tro không tan trong axit clohyđric là phần tro còn lại sau khi đã hoà tan tro tổng số bằng axit clohyđric 10% đun nóng và nung trong lò nung.
2. LẤY MẪU THỬ THEO TCVN 1278-86 VÀ TCVN 5252-90
- Chén nung bằng sứ có đường kính miệng trên là 5-6cm cao hơn 2cm
- Lò nung điều chỉnh được nhiệt độ, có nhiệt độ từ 500 đến 10000C.
- Ống đong 10ml
- Giấy lọc mịn không tro
- Bình hút ẩm
- Tủ sấy
- Bếp điện có lưới amiăng
- Cân phân tích có độ chính xác 0,1mg
- Axit clohyđric, nồng độ 10%
- Bạc nitrat
- Nước cất
- Phễu thuỷ tinh
4. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO TỔNG SỐ
4.1. Nguyên tắc
Đốt và nung mẫu thử, sau đó xác định phần còn lại.
4.2. Tiến hành thử
Cân 5g cà phê mẫu cho vào chén sứ đã biết khối lượng. Dàn đều mẫu trên đáy chén và đốt nhẹ trên bếp điện cho đến khi mẫu cháy hết. Chuyển chén sứ vào đốt trong lò nung ở nhiệt độ 550 đến 6000C trong 2 giờ 30 phút, đến khi mẫu được tro hoá hoàn toàn, có màu trắng hoặc màu trắng xám hoặc màu xám. Làm nguội chén sứ trong bình hút ẩm khoảng 40 phút và đem cân.
Làm lặp lại quá trình nung mẫu cho đến khi khối lượng không đổi.
4.3. Tính toán kết quả:
Hàm lượng tro tổng số của mẫu (X) tính bằng phần trăm theo công thức:
Trong đó:
A- Khối lượng mẫu dùng để phân tích, tính bằng g
B- Khối lượng tro lấy được, tính bằng g
b- Độ ẩm của mẫu mang phân tích, tính bằng %
Làm hai mẫu song song, kết quả cuối dùng là trung bình cộng của hai lần xác định, sai số của phép không quá 0,2%.
5. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO KHÔNG TAN TRONG AXIT CLOHYĐRIC
5.1. Nguyên tắc
Đốt và nung mẫu thử, hoà tan tro bằng axit clohyđric nóng, lọc và nung, xác định phần còn lại.
5.2. Tiến hành thử
Cho vào chén sứ có đựng tro thu được theo mục 4.2 của tiêu chuẩn này từ 15 đến 20ml axit clohyđric 10%, đun nhẹ trên bếp điện có lưới amiăng cho đến sôi. Sau đó lọc qua giấy lọc không có tro. Cân trên giấy lọc được rửa bằng nước cất đun sôi đến khi nước lọc được không tạo nên vẩn đục khi cho tác dụng với bạc nitrat.
Giấy lọc và cặn cho vào chén sứ đã nung sẵn để nguội và đã cân. Sấy khô rồi nung trong 30 phút ở 9000C. Làm nguội chén trong bình hút ẩm đến nhiệt độ trong phòng và cân lại. Phần còn lại sau khi nung là hàm lượng tro không tan.
5.3 Tính toán kết quả
Hàm lượng tro không tan trong axit clohyđric (Y), tính bằng phần trăm theo công thức:
![]()
Trong đó:
Bk - Khối lượng tro không tan nhận được, tính bằng g
A - Khối lượng mẫu dùng để phân tích, tính bằng g
b - Độ ẩm của mẫu mang phân tích, tính bằng %
Làm hai mẫu song song. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của 2 lần xác định. Cho phép sai số không quá 0,01%.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7035:2002 (ISO 11294 : 1994) về Cà phê bột - Xác định độ ẩm - Phương pháp xác định sự hao hụt khối lượng ở 1030C (Phương pháp thông thường) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5249:1990 về cà phê - phương pháp thử nếm do Uỷ ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 478:2001 về qui trình kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch cà phê vối do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 479:2001 về quy trình nhân giống cà phê vối bằng phương pháp ghép do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5703:1993 về cà phê - phương pháp xác định hàm lượng caphein
- 6 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 98:1988 về quy trình kỹ thuật chế biến cà phê
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5248:1990 về cà phê - thuật ngữ và giải thích về thử nếm do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7035:2002 (ISO 11294 : 1994) về Cà phê bột - Xác định độ ẩm - Phương pháp xác định sự hao hụt khối lượng ở 1030C (Phương pháp thông thường) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5249:1990 về cà phê - phương pháp thử nếm do Uỷ ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5252:1990 về cà phê bột - phương pháp thử
- 4 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 478:2001 về qui trình kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch cà phê vối do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 479:2001 về quy trình nhân giống cà phê vối bằng phương pháp ghép do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5703:1993 về cà phê - phương pháp xác định hàm lượng caphein
- 7 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 98:1988 về quy trình kỹ thuật chế biến cà phê
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5248:1990 về cà phê - thuật ngữ và giải thích về thử nếm do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành