Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5267:1990

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5267:1990 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với mật ong tự nhiên. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng mật ong lưu thông trên thị trường, phục vụ tiêu dùng nội địa và xuất khẩu. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại mật ong tự nhiên do ong mật thu thập từ mật hoa hoặc từ dịch tiết của các bộ phận sống trên cây, được chế biến và bảo quản để dùng làm thực phẩm trực tiếp hoặc làm nguyên liệu trong công nghiệp chế biến thực phẩm.

Điều 2: Định nghĩa và phân loại mật ong tự nhiên

Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng nhằm phân biệt mật ong tự nhiên với các sản phẩm giả mạo hoặc pha trộn khác:

  • Mật ong tự nhiên: Là chất ngọt tự nhiên do ong mật tạo ra từ mật hoa hoặc từ dịch tiết của các bộ phận sống trên cây hoặc chất bài tiết của côn trùng hút nhựa cây trên các bộ phận sống của cây, được ong thu thập, biến đổi bằng cách kết hợp với những chất đặc biệt của riêng chúng, rồi lắng đọng, khử nước, tích tụ và để trong tổ ong để chín.
  • Mật ong hoa: Là mật ong được ong mật thu thập chủ yếu từ mật hoa của các loài thực vật.
  • Mật ong dịch lá (mật ong dịch tiết): Là mật ong thu được chủ yếu từ dịch tiết của các bộ phận sống trên cây hoặc từ chất bài tiết của côn trùng trên cây.

Điều 3: Yêu cầu chung về chất lượng mật ong

Để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và giữ nguyên giá trị dinh dưỡng, mật ong tự nhiên phải đáp ứng các yêu cầu chung nghiêm ngặt sau:

  • Không được có bất kỳ sự pha trộn nào với các chất ngọt khác như đường mía, đường phèn, mạch nha, hoặc các loại siro đường hóa học.
  • Không được chứa các tạp chất hữu cơ hoặc vô cơ lạ không thuộc thành phần tự nhiên của mật ong (như cát, bụi, côn trùng, sáp ong thừa vượt quá mức quy định).
  • Không được có mùi hoặc vị lạ, không bị chua do lên men, không có dấu hiệu của sự sủi bọt hoặc hoạt động của nấm men.
  • Không được tách bớt bất kỳ thành phần đặc trưng nào của mật ong (như phấn hoa) trừ trường hợp bất khả kháng trong quá trình lọc tạp chất vật lý thông thường.

Điều 4: Các chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi

Điều 4 quy định chi tiết các chỉ tiêu cảm quan và chỉ tiêu lý - hóa mà mật ong tự nhiên bắt buộc phải đạt được:

  • Chỉ tiêu cảm quan:
    • Trạng thái: Chất lỏng sánh, trong suốt hoặc kết tinh mịn dần theo thời gian (hiện tượng kết tinh tự nhiên không bị coi là khuyết tật chất lượng).
    • Màu sắc: Từ không màu, màu vàng nhạt đến màu nâu sẫm, đặc trưng cho từng loại nguồn hoa hoặc dịch tiết mà ong thu hoạch.
    • Mùi vị: Có mùi thơm đặc trưng của hoa hoặc nguồn mật, vị ngọt sắc đặc trưng, không có vị lạ (vị đắng, vị khét, vị chua của men).
  • Chỉ tiêu lý - hóa quan trọng:
    • Hàm lượng nước (độ ẩm): Không được vượt quá 21% (đối với mật ong thông thường) để ngăn ngừa sự lên men và hư hỏng trong quá trình bảo quản.
    • Hàm lượng đường khử (fructose và glucose): Phải đạt tối thiểu 65% đối với mật ong hoa và tối thiểu 60% đối với mật ong dịch lá.
    • Hàm lượng đường sacaroza (sucrose): Không được vượt quá 5% đối với mật ong hoa thông thường (một số loại mật ong đặc biệt từ nguồn hoa cụ thể có thể có giới hạn cao hơn nhưng không quá 10%).
    • Hàm lượng chất rắn không tan trong nước: Không được vượt quá 0,1% đối với mật ong thông thường và không quá 0,5% đối với mật ong ép.
    • Hàm lượng tro (khoáng chất): Không được vượt quá 0,6% đối với mật ong hoa và không quá 1,0% đối với mật ong dịch lá.
    • Độ axit tự do: Không được vượt quá 40 miligam đương lượng axit trên 1000 gam mật ong.
    • Chỉ số Diastaza (hoạt tính enzyme): Phải đạt tối thiểu 8 đơn vị Gothe (trừ một số loại mật ong có hàm lượng enzyme tự nhiên thấp nhưng phải đạt tối thiểu 3 đơn vị nếu hàm lượng HMF thấp).
    • Hàm lượng Hydroxymethylfurfural (HMF): Không được vượt quá 80 mg/kg (chỉ số này thể hiện mức độ gia nhiệt hoặc thời gian bảo quản quá lâu của mật ong).

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5267:1990

MẬT ONG TỰ NHIÊN - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Honey - Specifications

1. Khái niệm theo TCVN 5260-90

2. Phân loại

2.1. Mật ong được phân loại theo nguồn gốc thực vật thành các loại sau :

- Mật ong hoa

- Mật ong dịch lá

- Mật ong hỗn hợp

2.1.1. Mật ong hoa được phân loại thành mật ong đơn hoa và mật ong đa hoa tuỳ theo lượng mật hoa do ong khai thác chủ yếu từ một hay nhiều loại hoa...

- Mật ong đơn hoa : Mật ong hoa nhãn, mật ong hoa vải, mật ong hoa bạch đàn, mật ong hoa táo, mật ong hoa chôm chôm, mật ong hoa bạc hà, mật ong hoa cỏ lào, mật ong hoa sú vẹt...

- Mật ong đa hoa: Mật ong vải nhãn, mật ong chôm chôm - café, mật ong hoa rừng...

2.2. Mật ong dịch lá: Mật ong cao su, đay

2.3. Mật ong hỗn hợp: Mật ong cao su - vải - café - bạch đàn - táo - đay.

3. Yêu cầu kỹ thuật.

3.1. Các chỉ tiêu cảm quan của mật ong phải đảm bảo những yêu cầu nêu trong bảng 1.

Bảng 1

Loại mật ong

Mầu sắc

Mùi vị

Trạng thái

1

2

3

4

Mật ong đơn hoa

 

 

 

Mật ong hoa nhãn

Vàng nhạt

Rất đặc trưng hoa nhãn ngọt sắc

Lỏng-sánh, trong

Mật ong hoa vải

Vàng chanh

Rất đặc trưng hoa vải, ngọt nhẹ

Lỏng-sánh, trong

Mật ong hoa bạch đàn

Nâu đỏ

Đặc trưng như mùi nếp lên men, ngọt nhẹ

Lỏng-sánh, trong

Mật ong hoa táo

Từ vàng đến nâu sẫm

Đặc trưng hoa táo, ngọt nhẹ

Lỏng-sánh, trong

1

2

3

4

Mật ong hoa chôm chôm

Từ vàng nhạt đến vàng sẫm

Thơm gần giống hoa vải, ngọt khé

Lỏng-sánh, trong

Mật ong hoa bạc hà

Vàng chanh

Rất đặc trưng hoa bạc hà, khé

Lỏng-sánh, trong hoặc kết tinh dạng mỡ

Mật ong hoa cỏ lào

Vàng nhạt đến vàng sẫm

Thơm sắc, ngọt khé

Lỏng-sánh, trong hoặc kết tinh dạng xốp

Mật ong hoa tràm

Vàng đậm đến nâu đen

Đặc trưng của hoa tràm ngọt nhẹ

Lỏng-sánh, không trong

Mật ong hoa sú vẹt

Vàng sánh đến vàng chanh

ít thơm ngọt nhẹ

Lỏng-sánh, trong

Mật ong đa hoa

 

 

 

Mật ong vải, nhãn

Từ vàng sáng đến vàng nâu

Đặc trưng của cả hoa nhãn và hoa vải, ngọt nhẹ

Lỏng-sánh, trong

Mật ong café chôm chôm

Từ vàng sáng đến vàng sẫm

Đặc trưng của hoa café và chôm chôm ngọt sắc

 

Mật ong hoa rừng

Từ vàng sáng đến sẫm nâu

Thơm hắc

Lỏng-sánh, trong

Mật ong dịch lá

 

 

 

Mật ong cao su

Từ vàng sáng đến vàng nâu

ít thơm, ngọt nhẹ

Lỏng-sánh, trong hoặc không trong kết tinh dạng xốp

Mật ong hỗn hợp

Từ vàng sáng đến vàng sẫm

Hỗn hợp các loại hoa, từ ngọt nhẹ đến ngọt khé

Lỏng-sánh, trong hoặc không trong kết tinh dạng mỡ hoặc dạng xốp

3.2. Mật ong không được có dấu hiệu lên men

3.3. Các chỉ tiêu hoá -lý của mật ong phải đảm bảo các yêu cầu trong bảng 2.

Bảng 2

Số TT

Tên chỉ tiêu

Mật ong hoa

Mật ong dịch lá

Mật ong hỗn hợp

1

Hàm lượng nước % khối lượng, không quá

23

21

21

2

Hàm lượng đường khử tự do, % khối lượng, không dưới

70

60

65

3

Hàm lượng đường Sacaroza, % khối lượng, không quá

5

5

5

4

Độ axit, ml NaOH 1 N/kg không quá

40

40

40

5

Chỉ số diataza, đơnvị Gote, không dưới

7

8

8

6

Hàm lượng HMF, mg/kg, không quá

20

40

30

7

Hàm lượng chất rắn không tan trong nước, % khối lượng, không quá

0,1

0,1

0,1

Chú thích: Đối với mật hoa chôm chôm, cỏ lào, hàm lượng nước cho phép không quá 22%.

3.4. Mật ong phải đảm bảo yêu cầu vệ sinh theo TCVN 5375-91 và các qui định hiện hành.

4. Phương pháp thử

4.1. Lấy mẫu: Theo TCVN 5261-90

4.1.1. Đánh giá các chỉ tiêu cảm quan: Màu sắc, mùi vị, trạng thái và dạng bên ngoài theo TCVN 5262-90.

4.2. Xác định các chỉ tiêu hoá -lý theo TCVN 5263-90; 5264-90; 5266-90; 5258-90; 5269-90; 5270-90 và 5271-90.

4.3. Xác định các chỉ tiêu vệ sinh theo TCVN 5375-91.

5. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển, bảo quản:

5.1. Bao gói

5.1.1. Mật ong chỉ được đựng trong các bao bì làm từ các nguyên liệu sau:

- Sứ hoặc sành tráng men;

- Thủy tinh;

- Gỗ;

- Nhôm dùng cho thực phẩm, thép không gỉ hoặc sắt mạ thép không gỉ hoặc sơn vecni thực phẩm, tráng sáp ong;

- Nhựa dùng cho thực phẩm;

- Giấy có tẩm chất chống thấm nước dùng cho thực phẩm.

5.1.2. Bao bì phải nguyên lành, sạch, khô, có nắp đậy kín, không bị mốc, không có mùi lạ.

5.1.3. Lượng mật ong đóng không quá 95% thể tích bao bì, nắp đậy thật kín.

5.2. Ghi nhãn

5.2.1. Nhãn trên bao bì phải ghi rõ

- Tên sản phẩm

- Loại sản phẩm

- Tên cơ sở sản xuất

- Thời gian khai thác

- Ngày tháng năm đóng gói

- Khối lượng tịnh và cả bì

- Ký hiệu tiêu chuẩn.

5.3. Vận chuyển

5.3.1. Phương tiện vận chuyển phải sạch sẽ, khô ráo, không có mùi lạ, có mui che mưa, nắng.

5.3.2. Khi vân chuyển bao bì phải được đậy kín, chèn lót, tránh đổ vỡ, dò, chảy, khi bốc dỡ phải nhẹ nhàng.

5.4. Bảo quản.

5.4.1. Mật ong phải bảo quản trong kho thoáng mát, khô ráo, sạch sẽ, tránh ánh sáng trực tiếp, không có mùi lạ.

5.4.2. Mật ong phải được xếp theo từng loại, bao bì đựng kín và tránh để mật ong hút ẩm.

5.4.3. Không xếp chung mật ong với các loại sản phẩm khác có ảnh hưởng đến chất lượng mật ong.

5.4.4. Mật ong bảo quản lâu phải kiểm tra lại chất lượng trước khi xuất kho.

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5267:1990 về mật ong tự nhiên - Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN5267:1990
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1990
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5267:1990 về mật ong...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký