Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4048:2011
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4048:2011 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định độ ẩm và hệ số khô kiệt do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 190 Chất lượng đất biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 4048:1985 và hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 11465:1993. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng quy định phương pháp khối lượng để xác định hàm lượng chất khô và hàm lượng nước (độ ẩm) của các mẫu đất, áp dụng rộng rãi trong các phòng thí nghiệm phân tích đất tại Việt Nam.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn kỹ thuật, cụ thể như sau:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp hóa lý cụ thể để xác định hàm lượng chất khô và hàm lượng nước (độ ẩm) của các mẫu đất dựa trên phương pháp khối lượng (sấy khô).
- Phương pháp này có thể áp dụng cho tất cả các loại mẫu đất. Quy trình thực hiện có sự phân tách rõ ràng đối với mẫu đất khô trong không khí (mẫu đã được xử lý sơ bộ theo tiêu chuẩn) và mẫu đất ẩm ngoài đồng ruộng (mẫu đất tươi).
- Đối với việc xác định độ ẩm của các mẫu đất đặc thù chứa nhiều chất hữu cơ hoặc các hợp chất dễ bay hơi (như đất than bùn, đất cát pha hữu cơ), tiêu chuẩn lưu ý cần có những điều chỉnh nhiệt độ sấy phù hợp để tránh làm phân hủy chất hữu cơ, ảnh hưởng đến kết quả cân khối lượng.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tài liệu liên quan là bắt buộc. Các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết:
- TCVN 6647:2007 (ISO 11464:2006) về Chất lượng đất - Xử lý sơ bộ mẫu để phân tích lý - hóa. Đây là tiêu chuẩn nền tảng hướng dẫn cách làm khô, nghiền, rây và chuẩn bị mẫu đất trước khi tiến hành sấy xác định độ ẩm.
- Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu và tính toán kết quả phân tích:
- Hàm lượng chất khô (Dry matter content): Là tỷ số giữa khối lượng khô của mẫu đất sau khi sấy ở nhiệt độ 105 độ C đến khối lượng không đổi và khối lượng của mẫu đất trước khi sấy (tính theo phần trăm khối lượng).
- Hàm lượng nước hay Độ ẩm đất (Water content): Là lượng nước bay hơi khỏi đất khi sấy đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ 105 độ C, được biểu thị bằng phần trăm khối lượng của mẫu đất khô sấy (hoặc mẫu đất trước khi sấy tùy theo mục đích biểu thị).
- Hệ số khô kiệt (Hệ số quy khô): Là hệ số chuyển đổi dùng để tính toán hàm lượng các chất phân tích trong đất từ trạng thái khô không khí sang trạng thái khô kiệt (sấy ở 105 độ C). Hệ số này cực kỳ quan trọng trong việc đồng nhất kết quả phân tích hóa học đất.
- Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên lý cốt lõi của phương pháp xác định độ ẩm và hệ số khô kiệt được quy định chi tiết tại Điều 4:
- Mẫu đất được sấy khô trong tủ sấy ở nhiệt độ cố định là 105 độ C (sai số cho phép trong khoảng dương hoặc âm 2 độ C) cho đến khi đạt được khối lượng không đổi.
- Khối lượng không đổi được xác định khi sự chênh lệch giữa hai lần cân liên tiếp (cách nhau một khoảng thời gian sấy thích hợp, thường là 4 giờ đối với lần sấy đầu và 2 giờ cho các lần sấy tiếp theo) không vượt quá 0,1% khối lượng mẫu hoặc không quá một trị số khối lượng tối thiểu quy định.
- Sự giảm khối lượng của mẫu đất sau quá trình sấy được tính chính là lượng nước đã bay hơi. Từ khối lượng nước bay hơi và khối lượng mẫu đất khô thu được, tiến hành tính toán hàm lượng chất khô, độ ẩm và hệ số khô kiệt của đất theo các công thức toán học quy định.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 4048:2011
CHẤT LƯỢNG ĐẤT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM VÀ HỆ SỐ KHÔ KIỆT
Soil quality - Determination of humidity and absolute dryness coefficient
Lời nói đầu
TCVN…4048...:2011 thay thế TCVN 4048-1985
TCVN .4048....:2011 được chuyển đổi từ 10 TCN 380- 99 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN .....:2011 do Viện Thổ nhưỡng Nông hoá biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
TCVN 4048:2011
CHẤT LƯỢNG ĐẤT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM VÀ HỆ SỐ KHÔ KIỆT
Soil quality - Determination of humidity and absolute dryness coefficient
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định qui trình xác định độ ẩm đất theo phương pháp khối lượng và tính hệ số khô kiệt của mẫu đất.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7538-1: 2007 (ISO 10381-1), Chất lượng đất- Lấy mẫu- Phần 1: Hướng dẫn thiết kế chương trình lấy mẫu.
TCVN 6647 : 2007 (ISO 11464 : 2006), Chất lượng đất- Xử lý sơ bộ mẫu để phân tích hóa- lý.
3. Nguyên tắc
Dựa trên sự chênh lệch về khối lượng giữa mẫu đất khô không khí và mẫu đất khô kiệt sau sấy ở nhiệt độ từ 100 0C đến 105 0C đến khối lượng không đổi để tính độ ẩm và hệ số khô kiệt của mẫu đất.
4. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và các thiết bị, dụng cụ như sau:
4.1 Tủ sấy, nhiệt độ tối đa 200 0C ± 1 0C.
4.2 Bình hút ẩm.
4.3 Cân phân tích, độ chính xác ± 0,0002 g.
4.4 Hộp nhôm, cốc thủy tinh, chén sứ (gọi chung là hộp đựng mẫu).
5. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
5.1 Lấy mẫu đất đại diện theo TCVN 7538-1: 2007 (ISO 10381-1)
5.2 Sử dụng mẫu đất khô không khí, đã được xử lý sơ bộ theo TCVN 6647 : 2007 (ISO 11464 : 2006).
6. Cách tiến hành
6.1 Sấy hộp đựng mẫu (4.4) ở nhiệt độ từ 100 0C đến 105 0C, để trong bình hút ẩm đến nhiệt độ trong phòng (từ 20 min đến 45 min), xác định khối lượng hộp đựng mẫu (P3).
6.2 Cân khoảng 5,0 g đất đã được làm khô trong không khí trên cân phân tích (4.3), cho vào hộp đựng mẫu (4.4), xác định khối lượng lượng đất và hộp (P1).
6.3 Sấy hộp có mẫu đất trong tủ sấy (4.1) ở nhiệt độ từ 100 0C đến 105 0C đến khối lượng không đổi.
6.4 Làm nguội hộp có mẫu đất trong bình hút ẩm đến nhiệt độ trong phòng (từ 20 min đến 45 min).
6.5 Lấy hộp có mẫu đất ra khỏi bình hút ẩm, xác định ngay khối lượng bằng cân phân tích (P2 ).
7. Tính kết quả
7.1 Độ ẩm (A) của mẫu đất tính bằng phần trăm nước theo đất khô kiệt (%), được tính theo công thức (1):
(1)
Trong đó:
P1 Khối lượng hộp đựng mẫu có đất trước khi sấy, tính bằng gam (g);
P2 Khối lượng hộp đựng mẫu có đất sau khi sấy, tính bằng gam (g);
P3 Khối lượng hộp đựng mẫu không có đất, tính bằng gam (g);
100 Hệ số qui đổi ra %.
7.2 Hệ số khô kiệt (k) được tính theo công thức (2):
(2)
Trong đó:
A Độ ẩm
8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm cần bao gồm những thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Đặc điểm nhận dạng mẫu;
c) Kết quả xác định độ ẩm và tính hệ số khô kiệt của mẫu;
d) Những chi tiết không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy chọn và các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5300:1995 về chất lượng đất - phân loại đất dựa trên mức nhiễm bẩn hoá chất
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5301:1995 về chất lượng đất - hồ sơ đất
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5299:1995 về chất lượng đất - Phương pháp xác định mức độ xói mòn đất do mưa
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5297:1995 về chất lượng đất - lấy mẫu - yêu cầu chung
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5963:1995 (ISO 11465: 1986) về chất lượng đất - xác định chất khô và hàm lượng nước trên cơ sở khối lượng – phương pháp khối lượng
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5979:1995 về chất lượng đất - xác định pH
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5961:1995 (ISO 11268/1:1993) về chất lượng đất - ảnh hưởng của các chất ô nhiễm lên giun đất (Eisenia tetida) - xác định độ độc cấp tính bằng cách sử dụng nền đất nhân tạo
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6124:1996 về chất lượng đất - Xác định dư lượng DDT trong đất - Phương pháp sắc ký khí lỏng
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5255:2009 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ dễ tiêu
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5256:2009 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định hàm lượng phospho dễ tiêu
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8660:2011 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định kali tổng số
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8569:2010 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định các cation bazơ trao đổi - Phương pháp dùng amoni axetat
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5300:1995 về chất lượng đất - phân loại đất dựa trên mức nhiễm bẩn hoá chất
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5301:1995 về chất lượng đất - hồ sơ đất
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5299:1995 về chất lượng đất - Phương pháp xác định mức độ xói mòn đất do mưa
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5297:1995 về chất lượng đất - lấy mẫu - yêu cầu chung
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5963:1995 (ISO 11465: 1986) về chất lượng đất - xác định chất khô và hàm lượng nước trên cơ sở khối lượng – phương pháp khối lượng
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5979:1995 về chất lượng đất - xác định pH
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5961:1995 (ISO 11268/1:1993) về chất lượng đất - ảnh hưởng của các chất ô nhiễm lên giun đất (Eisenia tetida) - xác định độ độc cấp tính bằng cách sử dụng nền đất nhân tạo
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4048:1985 về đất trồng trọt - Phương pháp xác định hệ số khô kiệt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6124:1996 về chất lượng đất - Xác định dư lượng DDT trong đất - Phương pháp sắc ký khí lỏng
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5255:2009 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ dễ tiêu
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5256:2009 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định hàm lượng phospho dễ tiêu
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8660:2011 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định kali tổng số
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8569:2010 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định các cation bazơ trao đổi - Phương pháp dùng amoni axetat
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7538-1:2006 (ISO 10381-1:2002) về Chất lượng đất - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6647:2007 (ISO 11464:2006) về Chất lượng đất - Xử lý sơ bộ mẫu để phân tích lý - Hóa