Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4048:2011

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4048:2011 về Chất lượng đất - Phương pháp xác định độ ẩm và hệ số khô kiệt do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 190 Chất lượng đất biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 4048:1985 và hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 11465:1993. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng quy định phương pháp khối lượng để xác định hàm lượng chất khô và hàm lượng nước (độ ẩm) của các mẫu đất, áp dụng rộng rãi trong các phòng thí nghiệm phân tích đất tại Việt Nam.

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn kỹ thuật, cụ thể như sau:

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp hóa lý cụ thể để xác định hàm lượng chất khô và hàm lượng nước (độ ẩm) của các mẫu đất dựa trên phương pháp khối lượng (sấy khô).
  • Phương pháp này có thể áp dụng cho tất cả các loại mẫu đất. Quy trình thực hiện có sự phân tách rõ ràng đối với mẫu đất khô trong không khí (mẫu đã được xử lý sơ bộ theo tiêu chuẩn) và mẫu đất ẩm ngoài đồng ruộng (mẫu đất tươi).
  • Đối với việc xác định độ ẩm của các mẫu đất đặc thù chứa nhiều chất hữu cơ hoặc các hợp chất dễ bay hơi (như đất than bùn, đất cát pha hữu cơ), tiêu chuẩn lưu ý cần có những điều chỉnh nhiệt độ sấy phù hợp để tránh làm phân hủy chất hữu cơ, ảnh hưởng đến kết quả cân khối lượng.

- Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tài liệu liên quan là bắt buộc. Các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết:

  • TCVN 6647:2007 (ISO 11464:2006) về Chất lượng đất - Xử lý sơ bộ mẫu để phân tích lý - hóa. Đây là tiêu chuẩn nền tảng hướng dẫn cách làm khô, nghiền, rây và chuẩn bị mẫu đất trước khi tiến hành sấy xác định độ ẩm.
  • Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu và tính toán kết quả phân tích:

  • Hàm lượng chất khô (Dry matter content): Là tỷ số giữa khối lượng khô của mẫu đất sau khi sấy ở nhiệt độ 105 độ C đến khối lượng không đổi và khối lượng của mẫu đất trước khi sấy (tính theo phần trăm khối lượng).
  • Hàm lượng nước hay Độ ẩm đất (Water content): Là lượng nước bay hơi khỏi đất khi sấy đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ 105 độ C, được biểu thị bằng phần trăm khối lượng của mẫu đất khô sấy (hoặc mẫu đất trước khi sấy tùy theo mục đích biểu thị).
  • Hệ số khô kiệt (Hệ số quy khô): Là hệ số chuyển đổi dùng để tính toán hàm lượng các chất phân tích trong đất từ trạng thái khô không khí sang trạng thái khô kiệt (sấy ở 105 độ C). Hệ số này cực kỳ quan trọng trong việc đồng nhất kết quả phân tích hóa học đất.

- Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp

Nguyên lý cốt lõi của phương pháp xác định độ ẩm và hệ số khô kiệt được quy định chi tiết tại Điều 4:

  • Mẫu đất được sấy khô trong tủ sấy ở nhiệt độ cố định là 105 độ C (sai số cho phép trong khoảng dương hoặc âm 2 độ C) cho đến khi đạt được khối lượng không đổi.
  • Khối lượng không đổi được xác định khi sự chênh lệch giữa hai lần cân liên tiếp (cách nhau một khoảng thời gian sấy thích hợp, thường là 4 giờ đối với lần sấy đầu và 2 giờ cho các lần sấy tiếp theo) không vượt quá 0,1% khối lượng mẫu hoặc không quá một trị số khối lượng tối thiểu quy định.
  • Sự giảm khối lượng của mẫu đất sau quá trình sấy được tính chính là lượng nước đã bay hơi. Từ khối lượng nước bay hơi và khối lượng mẫu đất khô thu được, tiến hành tính toán hàm lượng chất khô, độ ẩm và hệ số khô kiệt của đất theo các công thức toán học quy định.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 4048:2011

CHẤT LƯỢNG ĐẤT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM VÀ HỆ SỐ KHÔ KIỆT

Soil quality - Determination of humidity and absolute dryness coefficient

Lời nói đầu

TCVN…4048...:2011  thay thế TCVN 4048-1985

TCVN .4048....:2011 được chuyển đổi từ 10 TCN 380- 99 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP  ngày 1/8/2007 của Chính phủ  quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

TCVN .....:2011 do Viện Thổ nhưỡng Nông hoá biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố

 

TCVN 4048:2011

CHẤT LƯỢNG ĐẤT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM VÀ HỆ SỐ KHÔ KIỆT

Soil quality - Determination of humidity and absolute dryness coefficient

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định qui trình xác định độ ẩm đất theo phương pháp khối lượng và tính hệ số khô kiệt của mẫu đất.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản đư­ợc nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 7538-1: 2007 (ISO 10381-1), Chất lượng đất- Lấy mẫu- Phần 1: Hướng dẫn thiết kế chương trình lấy mẫu.

TCVN 6647 : 2007 (ISO 11464 : 2006), Chất lượng đất- Xử lý sơ bộ mẫu để phân tích hóa- lý.

3. Nguyên tắc

Dựa trên sự chênh lệch về khối lượng giữa mẫu đất khô không khí và mẫu đất khô kiệt sau sấy ở nhiệt độ từ 100 0C đến 105 0C đến khối lượng không đổi để tính độ ẩm và hệ số khô kiệt của mẫu đất.

4. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và các thiết bị, dụng cụ như sau:

4.1 Tủ sấy, nhiệt độ tối đa 200 0C ± 1 0C.

4.2 Bình hút ẩm.

4.3 Cân phân tích, độ chính xác ± 0,0002 g.

4.4 Hộp nhôm, cốc thủy tinh, chén sứ (gọi chung là hộp đựng mẫu).

5. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

5.1 Lấy mẫu đất đại diện theo TCVN 7538-1: 2007 (ISO 10381-1)

5.2 Sử dụng mẫu đất khô không khí, đã được xử lý sơ bộ theo TCVN 6647 : 2007 (ISO 11464 : 2006).

6. Cách tiến hành

6.1 Sấy hộp đựng mẫu (4.4) ở nhiệt độ từ 100 0C đến 105 0C, để trong bình hút ẩm đến nhiệt độ trong phòng (từ 20 min đến 45 min), xác định khối lượng hộp đựng mẫu (P3).

6.2 Cân khoảng 5,0 g đất đã được làm khô trong không khí trên cân phân tích (4.3), cho vào hộp đựng mẫu (4.4), xác định khối lượng lượng đất và hộp (P1).

6.3 Sấy hộp có mẫu đất trong tủ sấy (4.1) ở nhiệt độ từ 100 0C đến 105 0C đến khối lượng không đổi.

6.4 Làm nguội hộp có mẫu đất trong bình hút ẩm đến nhiệt độ trong phòng (từ 20 min đến 45 min).

6.5 Lấy hộp có mẫu đất ra khỏi bình hút ẩm, xác định ngay khối lượng bằng cân phân tích (P2 ).

7. Tính kết quả

7.1 Độ ẩm (A) của mẫu đất tính bằng phần trăm nước theo đất khô kiệt (%), được tính theo công thức (1):

                 (1)

Trong đó:

P1 Khối lượng hộp đựng mẫu có đất trước khi sấy, tính bằng gam (g);

P2 Khối lượng hộp đựng mẫu có đất sau khi sấy, tính bằng gam (g);

P3 Khối lượng hộp đựng mẫu không có đất, tính bằng gam (g);

100 Hệ số qui đổi ra %.

7.2 Hệ số khô kiệt (k) được tính theo công thức (2):

                    (2)

Trong đó:

A Độ ẩm

8. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm cần bao gồm những thông tin sau:

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) Đặc điểm nhận dạng mẫu;

c) Kết quả xác định độ ẩm và tính hệ số khô kiệt của mẫu;

d) Những chi tiết không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy chọn và các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4048:2011 về chất lượng đất - phương pháp xác định độ ẩm và hệ số khô kiệt

Số hiệu: TCVN4048:2011
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2011
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4048:2011 về chất lư...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký