Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5691:2000 về Xi măng poóc lăng trắng

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5691:2000 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các điều khoản liên quan đối với sản phẩm xi măng poóc lăng trắng được sử dụng trong ngành xây dựng và trang trí mỹ thuật. Dưới đây là chi tiết nội dung tóm tắt từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho loại xi măng poóc lăng trắng thương phẩm, được sản xuất bằng cách nghiền mịn clinker xi măng poóc lăng trắng với thạch cao và có thể có thêm các chất phụ gia hoạt tính hoặc phụ gia đầy trắng.
  • Sản phẩm xi măng poóc lăng trắng chủ yếu được sử dụng cho các công trình xây dựng yêu cầu tính thẩm mỹ cao, trang trí bề mặt, sản xuất gạch bông, đá nhân tạo và các chi tiết kiến trúc khác.

- Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn

  • Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn đến các tiêu chuẩn liên quan về phương pháp thử hóa học, thử cơ lý của xi măng như: TCVN 141 (phương pháp phân tích hóa học), TCVN 4030 (phương pháp xác định độ mịn), TCVN 6016 (phương pháp thử độ bền), và các tiêu chuẩn lấy mẫu khác.

- Điều 3: Phân loại và ký hiệu

  • Xi măng poóc lăng trắng được phân thành các mác khác nhau dựa trên giới hạn bền nén sau 28 ngày dưỡng hộ (ví dụ: PCW 30, PCW 40).
  • Ký hiệu "PCW" thể hiện cho dòng sản phẩm xi măng poóc lăng trắng (Portland Cement White), đi kèm với chỉ số mác xi măng tương ứng để người tiêu dùng dễ dàng lựa chọn theo nhu cầu sử dụng.

- Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi

Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt các chỉ tiêu chất lượng cơ lý và hóa học của xi măng poóc lăng trắng, cụ thể bao gồm:

  • Độ mịn của xi măng: Được xác định thông qua lượng phần còn lại trên sàng kích thước 0,08mm. Tỷ lệ phần còn lại trên sàng 0,08mm tính bằng phần trăm (%) phải đảm bảo không lớn hơn trị số giới hạn quy định (thông thường không lớn hơn 10% đến 15% tùy theo mác sản phẩm) hoặc xác định theo bề mặt riêng (phương pháp Blaine) không nhỏ hơn 2800 cm²/g.
  • Độ trắng (White Index): Đây là chỉ tiêu đặc trưng quan trọng nhất của xi măng trắng. Độ trắng của sản phẩm không được thấp hơn mức quy định tối thiểu (thường từ 75% đến 80% so với độ trắng chuẩn của bari sunfat) tùy thuộc vào phân hạng chất lượng sản phẩm.
  • Thời gian đông kết: Thời gian bắt đầu đông kết không được sớm hơn 45 phút và thời gian kết thúc đông kết không được muộn hơn 10 giờ nhằm đảm bảo quá trình thi công diễn ra thuận lợi.
  • Độ ổn định thể tích: Phải đạt yêu cầu thử nghiệm theo phương pháp Le Chatelier để tránh hiện tượng nứt vỡ cấu trúc sau khi đóng rắn.
  • Giới hạn bền nén: Đảm bảo đạt cường độ chịu nén tối thiểu ở các tuổi ngày quy định (3 ngày và 28 ngày) theo từng mác xi măng cụ thể.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5691:2000

Lời nói đầu

TCVN 5691:2000 thay thế TCVN 5691-1992

TCVN 5691:2000 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC74 "Xi măng - vôi" hoàn thiện trên cơ sở dự thảo của Viện khoa học Công nghệ Vật liệu xây dựng, Bộ xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng xét duyệt, Bộ khoa học, Công nghệ và môi trường ban hành

 

TCVN 5691:2000

XI MĂNG POÓC LĂNG TRẮNG

White portland cement

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho xi măng poóc lăng trắng

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 141:1998 Xi măng - Phương pháp phân tích hoá học.

TCVN 4030-85 Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn.

TCVN 4787-89 Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

TCVN 6016:1995 (ISO 679:1989) Xi măng - Phương pháp thử - xác định độ bền

TCVN 6017:1995 (ISO 9597:1989) Xi măng - Phương pháp thử - Xác định thời gian đông kết và độ ổn định.

3. Qui định chung

3.1 Xi măng poóc lăng trắng là chất kết dính thuỷ tinh màu trắng, được chế tạo bằng cách nghiền mịn hỗn hợp clanhke xi măng trắng với một lượng thạch cao cần thiết, có pha hoặc không pha các phụ gia trắng.

3.2 Hàm lượng magiê ôxít (MgO) trong clanhke xi măng trắng không lớn hơn 5%

3.3 Theo cường độ chịu nén (N/mm2, PMa) ở tuổi 28 ngày, xi măng poóc lăng trắng được sản xuất theo mác: 30, 40 và 50.

3.4 Theo độ trắng, xi măng poóc lăng trắng được phân làm 3 loại: loại đặc biệt ĐB, loại I và loại II

3.5 Ký hiệu quy ước của xi măng poóc lăng trắng được trình bày theo thứ tự: ký hiệu sản phẩm, mác, loại độ trắng.

Ví dụ: PCW 30.I, trong đó

- PCW là ký hiệu xi măng poóc lăng trắng;

- 30 là mác xi măng, thể hiện cường độ nén của xi măng bằng 30N/mm2 (MPa);

- I là ký hiệu độ trắng loại 1 của xi măng

4. Yêu cầu kỹ thuật

Các chỉ tiêu chất lượng của xi măng poóc lăng trắng được qui định theo bảng 1.

Bng tiêu chuẩn chất lượng của xi măng poóc lăng trắng

Tên chỉ tiêu

Mc

PCW 30

PCW 40

PCW 50

1. Cường độ nén N/mm2 (MPa), không nhỏ hơn:

3 ngày ± 45 phút

28 ngày ± 8 giờ

 

16

30

 

21

40

 

31

50

2. Độ trắng tuyệt đối %, không nhỏ hơn

loại ĐB

loại I

loại II

 

80

70

60

3. Thời gian đông kết, phút:

bắt đầu, không sớm hơn

kết thúc, không muộn hơn

 

45

375

4. Độ mịn, xác định theo:

phần còn lại trên sàng 0,08mm, %, không lớn hơn hoặc:

bề mặt riêng, phương pháp Blaine, cm2/g, không nhỏ hơn

 

12

2800

5. Độ ổ định thể tích, mm, không lớn hơn

10

6. Hàm lượng anhydric sunfuric (SO3), %, không lớn hơn

3,5

5. Phương pháp thử

5.1 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 4787-89

5.2 Cường độ nén xác định theo TCVN 6016:1995 (ISO 679:1989)

5.3 Thời gian đông kết, độ ổn định thể tích xác định theo TCVN 6017:1995 (ISO 9597:1989

5.4 Độ mịn xác định theo TCVN 4030-85

5.5 Các thành phần hoá anhydric sunfuric (SO3) và magiê oxit (MgO) xác định theo TCVN 141:1998

5.6 Xác định độ trắng

5.6.1 Nguyên tắc: Độ trắng của xi măng poóc lăng trắng tính bằng % theo thang đo độ trắng tuyệt đối, xác định bằng cách đo cường độ của chùm tia sáng phản xạ từ bề mặt mẫu.

5.6.2 Thiết bị, dụng cụ

- máy quang kế xác định độ trắng có sơ đồ nguyên lý như hình 1;

- mẫu chuẩn có độ trắng xác định;

- cân kỹ thuật có độ chính xác đến 0,1%

- tủ sấy;

- thìa xúc mẫu;

- bộ khuân đựng mẫu;

- bình hút ẩm.

 

1. Nguồn sáng điện;                                   4. Bộ khuyếch đại, xử lý;

2. Mẫu đo;                                                  5. Màn hình hiển thị số đo;

3. Tế bào quang điện;                                 6. Bộ khuyếch điện ổn định.

Hình 1 - Sơ đồ nguyên lý máy quang kế xác định độ trắng

5.6.3 Chuẩn bị mẫu thử

5.6.3.1 Mẫu xi măng poóc lăng trắng được lấy và chuẩn bị theo TCVN 4787 - 89. Chuẩn bị 3 mẫu, mỗi mẫu khoảng 100g, sấy mẫu ở nhiệt độ 1050C ± 50C đến khối lượng không đổi, sau đó đưa vào bình hút ẩm, để nguội đến nhiệt độ phòng.

5.6.3.2 Lấy một mẫu cho vào khuân theo hướng dẫn sử dụng máy.

5.6.4 Tiến hành thử và tính kết quả

5.6.4.1 Tiến hành xác định độ trắng của mẫu đã chuẩn bị ở điều 5.6.3 theo qui trình hướng dẫn sử dụng và vận hành máy quang kế.

5.6.4.2 Lặp lại hai lần các thao tác theo điều 5.6.3.2 và 5.6.4.1 đối với 2 mẫu còn lại.

5.6.4.3 Tính kết quả: độ trắng của mẫu là giá trị trung bình cộng của 3 lần đo, chính xác đến 1%.

6. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản.

6.1 Xi măng poóc lăng trắng khi xuất xưởng phải có phiếu kiểm tra chất lượng kèm theo với nội dung:

- Tên cơ sở sản xuất;

- Tên gọi và ký hiệu qui ước theo tiêu chuẩn này;

- Các chỉ tiêu chất lượng theo điều 4;

- Khối lượng và số hiệu lô;

- ngày, tháng, năm sản xuất và thí nghiệm.

6.2 Bao gói

6.2.1 Bao đựng xi măng là loại bao giấy kraft có ít nhất 4 lớp, bao PP (polypropylen) hoặc bao PP - kraft, đảm bảo không làm giảm chất lượng xi măng và không bị rách vỡ khi vận chuyển và bảo quản.

6.2.2 Khối lượng tịnh của mỗi bao xi măng là 50 kg ± 1 kg.

6.3 Ghi nhãn

Trên vỏ bao xi măng ngoài nhãn hiệu đã đăng ký, phải ghi rõ:

- Ký hiệu qui ước theo tiêu chuẩn này;

- Khối lượng tịnh

- Số hiệu lô.

6.4 Vận chuyển

6.4.1 Xi măng bao được vận chuyển bằng mọi phương tiện đảm bảo có che chống mưa và ẩm ướt.

6.4.2 Xi măng rời được vận chuyển bằng các phương tiện chuyên dụng.

6.5 Bảo quản

6.5.1 Kho chứa xi măng bao phải đảm bảo khô, sạch, nền cao, có tường bao và mái che, có lối cho xe ra vào xuất nhập dễ dàng. Các bao xi măng xếp cách tường ít nhất 20 cm và xếp riêng theo từng lô.

6.5.2 Kho (silô) xi măng rời đảm bảo chứa riêng theo từng loại.

6.5.3 Xi măng poóc lăng trắng được bảo hành trong thời gian 60 ngày kể từ ngày sản xuất.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5691:2000 về xi măng poóc lăng trắng

Số hiệu: TCVN5691:2000
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2000
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5691:2000 về xi măng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký