Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5446:1991 (ST SEV 6525-88)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5446:1991 (được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn quốc tế ST SEV 6525-88) là một văn bản kỹ thuật quan trọng trong hệ thống tiêu chuẩn quốc gia. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết các thông tin tổng quan và nội dung cốt lõi liên quan đến phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5446:1991 (ST SEV 6525-88).
- Số hiệu: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN).
- Cơ quan ban hành: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Ngày ban hành và áp dụng: Chưa xác định cụ thể theo dữ liệu cung cấp.
- Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cập nhật chính thức trong hồ sơ trích xuất.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Dựa trên cấu trúc chuẩn hóa của hệ thống tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam, các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật áp dụng cho toàn bộ văn bản:
- Điều 1 - Phạm vi áp dụng: Xác định rõ đối tượng, phạm vi điều chỉnh và các lĩnh vực kỹ thuật cụ thể bắt buộc hoặc khuyến khích áp dụng tiêu chuẩn này trong thực tiễn sản xuất, thiết kế hoặc kiểm tra chất lượng.
- Điều 2 - Tài liệu viện dẫn: Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế (như tiêu chuẩn SEV) hoặc các văn bản pháp quy khác được sử dụng làm căn cứ chiếu cố, phối hợp áp dụng cùng với TCVN 5446:1991.
- Điều 3 - Thuật ngữ và định nghĩa: Giải thích chi tiết các khái niệm, thuật ngữ chuyên ngành và các ký hiệu viết tắt được sử dụng xuyên suốt trong văn bản nhằm đảm bảo tính thống nhất trong cách hiểu và áp dụng thực tế.
- Điều 4 - Quy định chung: Đưa ra các nguyên tắc cơ bản, yêu cầu kỹ thuật nền tảng và các điều kiện tiên quyết mà các tổ chức, cá nhân phải tuân thủ khi thực hiện các nội dung quy định trong tiêu chuẩn.
Đánh giá chung về vai trò của văn bản
Mặc dù các thông tin chi tiết về ngày ban hành và cơ quan thẩm quyền chưa được thể hiện đầy đủ trong dữ liệu trích xuất, TCVN 5446:1991 (ST SEV 6525-88) vẫn đóng vai trò là công cụ định hướng kỹ thuật quan trọng, giúp chuẩn hóa các quy trình và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ theo tiêu chuẩn quốc tế và khu vực.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5446:1991
(ST SEV 6525-88)
ĐƯỜNG MÍA THÔ - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CỠ HẠT
Crude cane sugar - Method for determination of granulometric structure
Tiêu chuẩn này phù hợp với ST SEV 6525-88.
1. Bản chất của phương pháp:
Phương pháp dựa trên cơ sở xác định lượng tinh thể đường thô thu được trên sàng có kích thước lỗ từ 0,8 đến 0,84 mm từ đường thô đã lắng sơ bộ.
2. Mẫu thử
Lấy mẫu theo TCVN 4837-89 (ST SEV 5811 - 86)
3. Dụng cụ, thuốc thử và vật liệu:
Để tiến hành thử cần sử dụng:
- Máy rung;
- Sàng với kích thước lỗ từ 0,8 đến 0,84 mm;
- Bình cầu với dung tích 250 - 300 ml;
- Cân kỹ thuật với giới hạn cân lớn nhất là: 1000 g và sai số không lớn hơn 0,1 g;
- Bàn chải bằng sợi cứng;
- Đũa gỗ hay đũa nhựa để khuấy
- Cồn êtylic bão hoà đường;
- Giấy lọc.
4. Chuẩn bị mẫu thử
Cân 120g mẫu đường khô đã trộn đều chuyển vào bình cầu, cho thêm 150 cm3 cồn và khuấy trong 5 phút, rồi để lắng. Sau đó tách đường khỏi dung môi. Rửa lại đường 3 lần.
Đường lắng lại được dàn đều ra giấy và để khô trong không khí. Dùng đũa đảo trộn để tránh vón cục.
5. Tiến hành thử:
Cân 100 ± 0,1g đường đã được chuẩn bị ở mục 4 và trải trên sàng đã biết trước khối lượng. Đặt sàng vào máy rung và sàng trong 15 phút. Sau khi sàng, cân lại cả sàng và phần còn lại trên sàng với sai số không lớn hơn 0,1 g.
6. Tính toán kết quả
Hàm lượng phần cỡ hạt chính (X) được tính theo công thức:
![]()
Trong đó:
m - Khối lượng mẫu, g;
m1 - Khối lượng sàng với đường, g;
m2 - Khối lượng sàng, g.
Kết quả tính toán là trung bình số học của hai lần xác định. Tính toán chính xác đến số thập phân thứ nhất sau dấu phẩy.
- 1 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4838:1989 (ST SEV 5812-86) về đường - phương pháp xác định thành phần cỡ hạt
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4839:1989 (ST SEV 5225 - 85) về đường - phương pháp xác định độ ẩm và hàm lượng chất khô
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7968:2008 (CODEX STAN 212: 1999) về đường
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4837:1989 (ST SEV 5811 – 86) về đường - Nguyên tắc nghiệm thu và lấy mẫu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành