Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4838:1989
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4838:1989 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ST SEV 5812-86) quy định phương pháp xác định thành phần cỡ hạt của đường. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quan trọng, làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật để đánh giá chất lượng thương phẩm của các loại đường tinh thể thông qua việc phân tích cơ học kích thước hạt.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn thiết lập các nguyên tắc nền tảng, phạm vi áp dụng và yêu cầu chuẩn bị thiết bị phục vụ cho quá trình thử nghiệm:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định thành phần cỡ hạt bằng cách sàng khô đối với các loại đường cát, đường kính trắng và đường tinh luyện. Phương pháp này không áp dụng cho các loại đường bột hoặc đường có độ ẩm quá cao gây bết dính.
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 2): Phương pháp dựa trên việc phân tách một khối lượng mẫu đường xác định thành các phần có kích thước hạt khác nhau bằng một bộ sàng tiêu chuẩn có kích thước lỗ lưới giảm dần. Khối lượng đường còn lại trên mỗi sàng và dưới đáy sàng được cân để tính tỷ lệ phần trăm khối lượng của từng cỡ hạt so với tổng khối lượng mẫu thử.
- Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm (Điều 3): Tiêu chuẩn yêu cầu nghiêm ngặt về độ chính xác của các thiết bị đo lường. Bộ sàng thử nghiệm phải có kích thước lỗ lưới chuẩn xác theo quy định pháp định. Cân sử dụng trong quá trình thử nghiệm phải là cân phân tích có độ chính xác tối thiểu đến 0,1 gram. Máy lắc sàng cơ học phải đảm bảo tần số và biên độ dao động ổn định để hạt đường được phân tách hoàn toàn mà không bị vỡ vụn do lực tác động quá mạnh.
- Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử (Điều 4): Quy trình lấy mẫu phải tuân thủ các tiêu chuẩn lấy mẫu đường hiện hành để đảm bảo tính đại diện cho cả lô hàng. Trước khi tiến hành sàng, mẫu đường phải được đưa về trạng thái khô tự do, độ ẩm của mẫu không được vượt quá giới hạn cho phép nhằm tránh hiện tượng các hạt đường dính bết vào nhau hoặc bám vào lưới sàng làm sai lệch kết quả đo.
Phân tích chuyên sâu về vai trò của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 4838:1989 giúp các doanh nghiệp sản xuất và các cơ quan kiểm định chất lượng có một thước đo chuẩn hóa để đánh giá độ đồng đều của hạt đường. Độ đồng đều về kích thước hạt là một chỉ tiêu chất lượng quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ hòa tan, khả năng bảo quản và tính chất công nghệ của đường trong quá trình chế biến thực phẩm quy mô công nghiệp. Việc tuân thủ đúng quy trình từ khâu chuẩn bị thiết bị đến thao tác sàng tại các điều khoản đầu giúp loại bỏ các sai số ngẫu nhiên, đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy cao cho kết quả phân tích.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4838:1989
ĐƯỜNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CỠ HẠT
Sugar - Method of granulometric structure determination
Tiêu chuẩn này áp dụng cho đường cát trắng và đường tinh luyện.
Tiêu chuẩn này hoàn toàn phù hợp với ST SEV 5812-86
1. Nguyên tắc phương pháp
Xác định thành phần các phần hạt thu được khi sàng mẫu trên các sàng có kích thước lỗ xác định.
2. Mẫu thử
Lấy mẫu theo TCVN 4837-89.
3. Dụng cụ và vật liệu
Để tiến hành thử, cần sử dụng:
1. Cân dùng cho phòng thí nghiệm, cân được đến 1000g và sai số không quá 0,1g;
2. Dụng cụ sàng (máy sàng);
3. Sàng các cỡ có đường kính sàng không nhỏ hơn 200 mm;
4. Chổi lông cứng.
4. Tiến hành thử
4.1. Cần bố trí các sàng theo kích thước lỗ tăng dần từ dưới lên,
4.2. Cân (100 ± 0,1)g mẫu đường và rải đều lên sàng trên cùng. Đặt bộ sàng có mẫu thử vào máy sàng và sàng trong vòng 5 - 10 phút tuỳ theo tần số dao động của máy. Sau khi sàng xong, thu riêng các phần còn lại trên từng sàng và đem cân với sai số không quá 0,1g.
Dùng chổi quét các hạt vụn bám ở lỗ sàng và đem gộp với phần hạt lọt qua dưới sàng.
5. Xử lý kết quả
5.1. Thành phần của phần hạt (X), tính bằng %, được xác định theo công thức:
![]()
Trong đó:
m - khối lượng mẫu thử, tính bằng gam;
m1 - khối lượng của phần hạt, tính bằng gam;
5.2. Nếu tổng khối lượng của tất cả các phần hạt sai khác với khối lượng của mẫu thử (100g), thì phải hiệu chỉnh sai số đó vào phần hạt được tách ra nhiều nhất.
5.3. Kết quả thử là trung bình cộng các kết quả của hai lần xác định song song.
PHỤ LỤC
Ví dụ xác định thành phần cỡ hạt của đường
1. Cân phần còn lại trên các sàng và ghi các giá trị thu được vào bảng 1.
Bảng 1
| Kích thước lỗ sàng, mm | Khối lượng các phần hạt, g |
| 2,5 1,25 1,0 0,8 0,5 0,2 nhỏ hơn 0,2 (trên bát hứng đặt dưới sàng) | 0,1 13,7 8,1 7,1 21,2 45,0 4,7 |
| Tổng cộng | 99,9 |
2. Tổng khối lượng mẫu trên các sàng và trong bát hứng ít hơn khối lượng mẫu thử là 0,1g. Cộng thêm 0,1 này vào khối lượng của phần hạt tách ra lớn nhất 45,0 g + 0,1 g = 45,1 g.
3. Ghi thành phần phần trăm của các phần hạt vào bảng 2.
Bảng 2
| Cỡ hạt, mm | Thành phần phần trăm của phần hạt, % |
| Trên 2,5 Từ 1,25 đến 2,5 “ 1,0 “ 1,25 “ 0,8 “ 1,0 “ 0,5 “ 0,8 “ 0,2 “ 0,5 nhỏ hơn 0,2 | 0,1 13,7 8,1 7,1 21,2 45,1 4,7 |
| Tổng cộng | 100 |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7268:2003 về đường – thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7269:2003 về đường trắng – phương pháp xác định độ đục do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7270:2003 về đường trắng và đường tinh luyện – yêu cầu vệ sinh do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1696:1987 về đường tinh luyện và đường cát trắng do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5446:1991 (ST SEV 6525-88)
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4839:1989 (ST SEV 5225 - 85) về đường - phương pháp xác định độ ẩm và hàm lượng chất khô
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7968:2008 (CODEX STAN 212: 1999) về đường
- 1 Quyết định 2918/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7268:2003 về đường – thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7269:2003 về đường trắng – phương pháp xác định độ đục do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7270:2003 về đường trắng và đường tinh luyện – yêu cầu vệ sinh do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1696:1987 về đường tinh luyện và đường cát trắng do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5446:1991 (ST SEV 6525-88)
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4839:1989 (ST SEV 5225 - 85) về đường - phương pháp xác định độ ẩm và hàm lượng chất khô
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7968:2008 (CODEX STAN 212: 1999) về đường
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4837:1989 (ST SEV 5811 – 86) về đường - Nguyên tắc nghiệm thu và lấy mẫu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành