Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5546:1991

TCVN 5546:1991 do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành, quy định phương pháp thử lửa (hay còn gọi là phương pháp cupel hóa) để xác định hàm lượng vàng trong vàng và hợp kim vàng. Đây là phương pháp tiêu chuẩn có độ chính xác cao nhất, thường được áp dụng làm phương pháp trọng tài trong các giao dịch thương mại, kiểm định chất lượng và giải quyết tranh chấp liên quan đến kim loại quý.

Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

Điều khoản này xác định rõ giới hạn đo và đối tượng áp dụng của phương pháp thử lửa:

  • Phương pháp này được áp dụng để xác định hàm lượng vàng trong vàng và các loại hợp kim vàng có hàm lượng vàng nằm trong khoảng từ 100 đến 999 phần nghìn (‰).
  • Tiêu chuẩn quy định loại trừ, không áp dụng phương pháp này đối với các hợp kim vàng có chứa các kim loại nhóm platin (như platin, palađi, rodi...) hoặc các tạp chất khác với hàm lượng vượt quá mức giới hạn cho phép, do chúng có thể gây ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xác của quá trình cupel hóa và hòa tách.

Điều 2: Thiết bị, dụng cụ và phương tiện thử nghiệm

Để thực hiện phương pháp thử lửa đạt độ chính xác tối ưu, tiêu chuẩn yêu cầu phòng thử nghiệm phải được trang bị đầy đủ các thiết bị chuyên dụng sau:

  • Lò thử lửa (Lò nung cupel): Phải là loại lò nung chuyên dụng có khả năng khống chế và duy trì nhiệt độ ổn định trong khoảng từ 950 độ C đến 1150 độ C. Lò phải có hệ thống thông gió tốt để cung cấp đủ oxy cho quá trình oxy hóa chì và dẫn khí chì oxit độc hại ra ngoài.
  • Chén cupel (Chén thử lửa): Được chế tạo từ magie oxit (MgO) hoặc tro xương nén chặt. Chén phải có độ xốp thích hợp để hấp thụ hoàn toàn chì oxit (PbO) nóng chảy và các oxit kim loại cơ bản khác, đồng thời không được hấp thụ vàng và bạc.
  • Cân phân tích: Yêu cầu bắt buộc sử dụng cân phân tích có độ nhạy và độ chính xác cực cao, với sai số không vượt quá 0,01 miligam (mg) nhằm đảm bảo tính chính xác khi cân khối lượng mẫu cực nhỏ.
  • Dụng cụ gia công cơ học: Bao gồm búa đập, đe cán, máy cán mini để cán mỏng mẫu thử, kéo cắt kim loại chuyên dụng.
  • Dụng cụ hóa chất: Cốc thủy tinh chịu nhiệt, hệ thống bếp đun hoặc bể cách thủy để thực hiện quá trình hòa tách bạc bằng axit nitric.

Điều 3: Thuốc thử và vật liệu tiêu hao

Các loại hóa chất và vật liệu sử dụng trong quá trình thử nghiệm phải đáp ứng các tiêu chuẩn tinh khiết nghiêm ngặt để không làm sai lệch kết quả phân tích:

  • Chì kim loại (Chì lá hoặc chì viên): Phải hoàn toàn không chứa vàng và bạc (hoặc nếu có thì hàm lượng tạp chất này phải ở mức cực kỳ vết và đã được xác định trước bằng mẫu trắng để trừ vào kết quả tính toán cuối cùng).
  • Bạc kim loại (Bạc mồi): Có độ tinh khiết tối thiểu là 99,99%, được sử dụng để pha thêm vào mẫu thử (quá trình inquartation) nhằm đạt tỷ lệ bạc-vàng tối ưu cho quá trình hòa tách axit sau đó.
  • Axit nitric (HNO3): Sử dụng các dung dịch axit nitric có nồng độ khác nhau (thường là dung dịch có tỷ trọng d = 1,2 g/cm3 và d = 1,3 g/cm3). Axit phải hoàn toàn không chứa clorua để tránh làm kết tủa bạc clorua hoặc hòa tan một phần vàng.
  • Nước cất: Sử dụng nước cất hoặc nước khử ion để pha chế hóa chất và rửa mẫu, tránh lẫn tạp chất hóa học từ môi trường.

Điều 4: Quy trình chuẩn bị mẫu thử và mẫu chứng

Công tác chuẩn bị mẫu đóng vai trò quyết định đến độ tin cậy của toàn bộ quy trình phân tích:

  • Lấy mẫu và làm sạch bề mặt: Mẫu thử phải được lấy đại diện cho lô sản phẩm. Tiến hành làm sạch mọi vết bẩn, dầu mỡ bám trên bề mặt bằng dung môi hữu cơ thích hợp hoặc axit loãng trước khi tiến hành cân.
  • Khối lượng mẫu thử: Tiến hành cân chính xác khoảng từ 125 mg đến 250 mg mẫu thử (tùy thuộc vào hàm lượng vàng dự kiến trong hợp kim) trên cân phân tích.
  • Chuẩn bị mẫu chứng (Mẫu kiểm tra): Để loại trừ các sai số hệ thống do sự hao hụt vàng trong quá trình cupel hóa (bị hấp thụ vào chén hoặc bay hơi) và quá trình hòa tách axit, bắt buộc phải chuẩn bị các mẫu chứng song song. Mẫu chứng được phối trộn từ vàng tinh khiết (99,99%), bạc tinh khiết và các kim loại nền tương tự như thành phần hóa học dự kiến của mẫu thử.
  • Bọc mẫu bằng chì: Mẫu thử và mẫu chứng sau khi cân và phối trộn thêm bạc mồi (theo tỷ lệ bạc gấp khoảng 2,5 đến 3 lần khối lượng vàng) sẽ được bọc kín trong lá chì tinh khiết để chuẩn bị đưa vào lò nung cupel.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5546 - 1991

VÀNG VÀ HỢP KIM VÀNG

PHƯƠNG PHÁP THỬ LỬA

Cơ quan biên soạn:

Trung tâm hỗ trợ khai thác và gia công khoáng sản quý hiếm (Sudemin)

Công ty hỗ trợ phát triển tổng hợp (Sudecomplex)

Cơ quan đề nghị ban hành:

Bộ Công nghiệp nặng

Cơ quan trình duyệt:

Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng

Cơ quan xét duyệt và ban hành:

Ủy ban khoa học Nhà nước

Quyết định số 628/QĐ ngày 15 tháng 10 năm 1991.

 

VÀNG VÀ HỢP KIM VÀNG

PHƯƠNG PHÁP THỬ LỬA

Gold and gold alloy

Refractory Method Measurement

Tiêu chuẩn này quy định việc xác định hàm lượng vàng thương phẩm (hợp kim vàng bạc) có hàm lượng vàng trong mẫu thử không thấp hơn 88% Au và khi bị đốt nóng không bị xám đen bề mặt. Vật thử có dạng cục, thoi, lá, đồ trang sức.

1. BẢN CHẤT PHƯƠNG PHÁP

Dựa vào màu đặc trưng của vàng, màu của mẫu thử (hợp kim) thay đổi khi thay đổi hàm lượng bạc (Ag) trong hợp kim, bằng cách đốt cháy điểm trên mẫu thử và so sánh mẫu của mẫu thử với mẫu chuẩn, xác định hàm lượng vàng có trong hợp kim theo mẫu của mẫu chuẩn.

2. QUY ĐỊNH CHUNG

2.1. Trước khi thử, mẫu phải được đốt (nhiệt độ khoảng 500 đến 7000C) và tẩy bề mặt trong dung dịch axit clohydric.

2.2. Phải có một bộ mẫu chuẩn chế tạo từ hợp kim vàng – bạc (Au – Ag) có hàm lượng vàng từ 88 % trở lên với nấc thay đổi hàm lượng vàng như sau:

Từ 88 – 94 % Au nấc 2%

Từ 94 trở lên        nấc 1%

Khối lượng của mỗi mẫu chuẩn không khống chế. Bộ mẫu chuẩn phải được cấp quản lý có thẩm quyền đóng dấu kiểm định.

Mẫu chuẩn phải được bảo quản tốt tránh gây bẩn và xây xước bề mặt, xa môi trường ăn mòn.

2.3. Khối lượng mẫu thử phải tương ứng với khả năng của nguồn nhiệt.

2.4. Người thử phải có giấy phép giám định viên.

3. ĐIỀU KIỆN THỬ

3.1. Quá trình so sánh màu của mẫu thử với mẫu chuẩn phải được tiến hành ở nơi đủ ánh sáng tự nhiên (ánh sáng ban ngày) không được kiểm tra dưới các nguồn sáng trực tiếp (nguồn sáng từ đèn nêông, đèn sợi đốt …).

3.2. Không được đặt mẫu thử hoặc mẫu chuẩn gần những vật có màu sặc sỡ. Khi so sánh màu mẫu thử và mẫu chuẩn phải được đặt gần nhau và không bị che lấp bởi bất kỳ vật gì (ví như bọc nilông, kính). Y phục của người thử phải có màu trắng hoặc tối để không ảnh hưởng đến màu của vàng.

4. TRANG BỊ VÀ THUỐC THỬ

4.1. Một nguồn nhiệt tập trung có nhiệt độ tối thiểu tại điểm đốt là 11000C và có thể điều khiển một cách linh hoạt sự thay đổi của nhiệt độ.

4.2. Một bộ mẫu thử chế tạo từ hợp kim vàng bạc (Au – Ag)

4.3. Các phương tiện đỡ và giữ mẫu thử khi đốt phải chịu được nhiệt độ cao, không bị nóng chảy cùng với mẫu thử và không bị han rỉ.

4.4. Dung dịch axit clohydrich có nồng độ 10 % để tẩy rửa mẫu, cấm dùng nước cường toan (hỗn hợp axit: 3 HCl + HNO3).

4.5. Nước sạch

5. TIẾN HÀNH THỬ

5.1. Kiểm tra hình dáng, màu của mẫu thử có nhận xét sơ bộ về các khuyết tật, xác định các vị trí có dấu bảo hành và chọn điểm đốt. Qua mẫu định hướng chọn mẫu chuẩn tương ứng với vật thử.

5.2. Tháo các mặt đá hoặc vật trang trí khác không phải vàng ra khỏi mẫu thử (nếu có).

5.3. Đốt nhẹ mẫu, đủ cháy các tạp chất hữu cơ, tẩy các các tạp chất kim loại trên bề mặt mẫu bằng dung dịch axit và rửa bằng nước sạch.

5.4. Dùng nguồn nhiệt tập trung nung chảy tối thiểu 2 điểm khác nhau trên thân mẫu, không nung chảy những nơi có đóng dấu bảo hành hoặc các ký hiệu khác trên sản phẩm.

5.5. Đối với đồ trang sức khi chế tạo có sử dụng vẩy hàn, phải đốt trên thân vàng, tránh đốt vào mối hàn.

6. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

Trên cơ sở mẫu và trạng thái của các điểm chảy trên mẫu thử, chọn tối thiểu 2 mẫu chuẩn có mẫu tương ứng để so sánh.

Nếu màu cho mẫu thử trùng với mẫu chuẩn nào thì hàm lượng vàng ghi trên mẫu chuẩn ấy chính là hàm lượng vàng có trong mẫu thử.

Nếu mẫu của mẫu thử nằm giữa mẫu của 2 mẫu chuẩn trên dưới, khi đó trung bình cộng hàm lượng vàng của 2 mẫu chuẩn sẽ là hàm lượng vàng có trong mẫu thử.

Sai số tối đa cho phép của phương pháp là ± 1 %.

7. TRƯỜNG HỢP NGOẠI LỆ

Với đồ trang sức có vảy hàn hoặc vàng có sạn, hàm lượng vàng của mẫu thử phải được trừ đi lượng tạp chất có trong mẫu theo ước tính và kinh nghiệm của người thử.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5546:1991 về Vàng và hợp kim vàng - Phương pháp thử lửa do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành

Số hiệu: TCVN5546:1991
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 15/10/1991
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5546:1991 về Vàng và...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký