Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5195:2014
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5195:2014 về Vàng và hợp kim vàng - Mác quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với các mác vàng và hợp kim vàng, bao gồm hàm lượng vàng tinh khiết, thành phần hóa học và cách ký hiệu các mác sản phẩm. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở cho việc phân loại, đánh giá chất lượng và giao dịch vàng trên thị trường Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định cụ thể về phạm vi áp dụng đối với các loại vàng và hợp kim vàng:
- Áp dụng cho vàng nguyên chất và các loại hợp kim vàng được sử dụng trong sản xuất trang sức, kỹ nghệ mỹ nghệ, cũng như các ứng dụng công nghiệp khác.
- Làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật để các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, kiểm định chất lượng vàng xác định chính xác mác vàng và hàm lượng vàng tương ứng.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng với các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan về phương pháp thử nghiệm, xác định hàm lượng vàng và các nguyên tố hợp kim đi kèm. Các tài liệu viện dẫn này đảm bảo tính thống nhất và độ tin cậy cao trong quá trình phân tích hóa học.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ một số khái niệm cơ bản phục vụ cho việc phân loại và định danh:
- Vàng tinh khiết (Vàng nguyên chất): Là vàng có hàm lượng vàng tối thiểu đạt mức quy định cực cao (thường từ 99,9% trở lên), không chứa hoặc chứa lượng tạp chất không đáng kể.
- Hợp kim vàng: Là sản phẩm thu được từ sự nóng chảy của vàng với một hoặc nhiều kim loại khác (như bạc, đồng, niken, kẽm) nhằm thay đổi cơ tính, màu sắc hoặc giảm giá thành sản xuất.
- Mác vàng (Grade): Ký hiệu biểu thị mức độ tinh khiết hoặc hàm lượng vàng có trong sản phẩm, được xác định bằng phần nghìn (‰) hoặc phần trăm (%).
Quy định về mác vàng và ký hiệu (Điều 4)
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn tập trung vào cách phân loại và ký hiệu các mác vàng và hợp kim vàng:
- Ký hiệu mác vàng: Mác vàng được ký hiệu bằng chữ cái hóa học của vàng là "Au" kết hợp với số chỉ hàm lượng vàng tối thiểu tính theo phần vạn hoặc phần nghìn. Ví dụ: Au99.99, Au99.9, Au99.5.
- Phân nhóm theo độ tinh khiết: Tiêu chuẩn chia vàng thành các nhóm mác khác nhau phục vụ cho các mục đích sử dụng chuyên biệt, từ vàng nguyên liệu đầu vào đến vàng trang sức thương mại.
- Yêu cầu về thành phần hóa học: Đối với mỗi mác vàng, tiêu chuẩn quy định giới hạn tối đa của các tạp chất đi kèm (như sắt, chì, antimon, bismuth) để đảm bảo chất lượng lý hóa của kim loại.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn TCVN 5195:2014
Việc áp dụng tiêu chuẩn TCVN 5195:2014 mang lại nhiều giá trị thiết thực cho thị trường vàng Việt Nam:
- Giúp chuẩn hóa hệ thống tên gọi và phân loại vàng, tránh sự mập mờ về chất lượng trên thị trường tự do.
- Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thông qua việc minh bạch hóa hàm lượng vàng thực tế trong các sản phẩm trang sức và vàng mỹ nghệ.
- Tạo hành lang kỹ thuật đồng bộ cho các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về chất lượng vàng lưu thông trên thị trường.
Gold and gold alloys - Marks
Lời nói đầu
TCVN 5195:2014 thay thế TCVN 5195:1990.
TCVN 5195:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 174, Đồ trang sức biên soạn dựa trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn GOST 6835:2002, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VÀNG VÀ HỢP KIM VÀNG - MÁC
Gold and gold alloys - Marks
Tiêu chuẩn này quy định mác thành phẩm và bán thành phẩm vàng và hợp kim vàng.
Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất kể cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 5398, Vàng - Phương pháp phân tích phát xạ nguyên tử.
TCVN 5399, Vàng - Phương pháp phân tích hấp thụ nguyên tử.
TCVN 7055, Vàng và hợp kim vàng - Phương pháp huỳnh quang tia X để xác định hàm lượng vàng.
TCVN 9875 (ISO 11426), Xác định hàm lượng vàng trong hợp kim vàng trang sức - Phương pháp cupen hóa (hỏa luyện).
TCVN 9876 (ISO 15093), Đồ trang sức - Xác định hàm lượng kim loại quý trong hợp kim vàng, platin, paladi 999 ‰ dùng làm đồ trang sức - Phương pháp hiệu số sử dụng quang phổ phát xạ quang học plasma cảm ứng (ICP-OES).
Mác vàng và hợp kim vàng được ký hiệu bằng các ký hiệu hóa học của vàng và các nguyên tố hợp kim hóa, tiếp theo là nhóm chữ số biểu thị thứ tự phần trăm của chúng.
VÍ DỤ: Ký hiệu quy ước mác hợp kim vàng, bạc, đồng có thành phần Au-99%, Ag-0,5%, Cu-0,5%: AuAgCu 99-0,5
Các chữ cái dùng để ký hiệu mác biểu thị:
Au - vàng; Ag - bạc; Cu - đồng; Ni - Nickel; Pt - Platin; Pd - Paladi;
4.1 Thành phần hóa học của vàng và hợp kim vàng cần phải phù hợp với các quy định nêu trong Bảng 1 đến Bảng 7.
Bảng 1 - Thành phần hóa học của vàng
|
| Thành phần hóa học, % | |||||
| Au | Tạp chất, không lớn hơn | |||||
| Pb | Fe | Sb | Bi | Tổng | ||
| Au 99,99 | 99,99 | 0,003 | 0,004 | 0,001 | 0,002 | 0,01 |
| Au 99,9 | 99,9 | 0,03 | 0,04 | 0,01 | 0,02 | 0,10 |
Bảng 2 - Thành phần hóa học của hợp kim vàng - bạc
| Mác | Thành phần hóa học, % | ||||||
| Au | Ag | Tạp chất, không lớn hơn | |||||
| Pb | Fe | Sb | Bi | Tổng | |||
| AuAg 99-1 | 98,7 - 99,3 | 0,7 - 1,3 | 0,003 | 0,05 | 0,005 | 0,005 | 0,10 |
| AuAg 75-25 | 74,7 - 75,3 | 24,7 - 25,3 | 0,005 | 0,15 | 0,005 | 0,005 | 0,16 |
| AuAg 60-40 | 59,7 - 60,3 | 39,7 - 40,3 | 0,005 | 0,15 | 0,005 | 0,005 | 0,16 |
| AuAg 58,3-41,7 | 58,0 - 58,6 | 41,4 - 42,0 | 0,005 | 0,15 | 0,005 | 0,005 | 0,16 |
Bảng 3- Thành phần hóa học của hợp kim vàng - bạc - đồng
| Mác | Thành phần hóa học, % | |||||||
| Au | Ag | Cu | Tạp chất, không lớn hơn | |||||
| Pb | Fe | Sb | Bi | Tổng | ||||
| AuAgCu 99-0,5 | 98,7 - 99,3 | 0,3 - 0,7 | Còn lại | 0,003 | 0,05 | 0,003 | 0,003 | 0,06 |
| AuAgCu 98-1,5 | 97,7 - 98,3 | 1,2 - 1,8 | Còn lại | 0,003 | 0,08 | 0,003 | 0,003 | 0,09 |
| AuAgCu 97-2 | 96,7 - 97,3 | 1,7 - 2,3 | Còn lại | 0,003 | 0,08 | 0,003 | 0,003 | 0,09 |
| AuAgCu 96-3 | 95,7 - 96,3 | 2,5 - 3,5 | Còn lại | 0,003 | 0,08 | 0,003 | 0,003 | 0,09 |
| AuAgCu 95,8-2 | 95,5 - 96,1 | 1,5 - 2,5 | Còn lại | 0,003 | 0,08 | 0,003 | 0,003 | 0,09 |
| AuAgCu 95-2,5 | 94,7 - 95,3 | 2,0 - 3,0 | Còn lại | 0,003 | 0,08 | 0,003 | 0,003 | 0,09 |
| AuAgCu 93-4,5 | 92,7 - 93,3 | 4,0 - 5,0 | Còn lại | 0,003 | 0,08 | 0,003 | 0,003 | 0,09 |
| AuAgCu 90-4 | 89,7 - 90,3 | 3,5 - 4,5 | Còn lại | 0,003 | 0,08 | 0,003 | 0,003 | 0,09 |
| AuAgCu 75-12,5 | 74,7 - 75,3 | 12,0 - 13,0 | Còn lại | 0,005 | 0,15 | 0,005 | 0,005 | 0,16 |
| AuAgCu 58,5-8 | 58,2 - 58,8 | 7,5 - 8,5 | Còn lại | 0,005 | 0,15 | 0,005 | 0,005 | 0,16 |
| AuAgCu 58,5-20 | 58,2 - 58,8 | 19,5 - 20,5 | Còn lại | 0,005 | 0,15 | 0,005 | 0,005 | 0,16 |
| AuAgCu 58,5-30 | 58,2 - 58,8 | 29,5 - 30,5 | Còn lại | 0,005 | 0,15 | 0,005 | 0,005 | 0,16 |
| AuAgCu 50-10 | 49,7 - 50,3 | 9,5 - 10,5 | Còn lại | 0,005 | 0,15 | 0,005 | 0,005 | 0,16 |
| AuAgCu 50-20 | 49,7 - 50,3 | 19,5 - 20,5 | Còn lại | 0,005 | 0,15 | 0,005 | 0,005 | 0,16 |
| AuAgCu 37,5-2 | 37,2 - 37,8 | 1,5 - 2,5 | Còn lại | 0,005 | 0,15 | 0,005 | 0,005 | 0,16 |
| AuAgCu 37,5-10 | 37,2 - 37,8 | 9,5 - 10,5 | Còn lại | 0,005 | 0,15 | 0,005 | 0,005 | 0,16 |
| AuAgCu 37,5-16 | 37,2 - 37,8 | 15,5 - 16,5 | Còn lại | 0,005 | 0,15 | 0,005 | 0,005 | 0,16 |
| AuAgCu 33,3-33,3 | 33,0 - 33,6 | 32,8 - 33,8 | Còn lại | 0,005 | 0,15 | 0,005 | 0,005 | 0,16 |
Bảng 4- Thành phần hóa học của hợp kim vàng - đồng
| Mác | Thành phần hóa học | ||||||
| Au | Cu | Tạp chất, không lớn hơn | |||||
| Pb | Fe | Sb | Bi | Tổng | |||
| AgCu 98 | 97,7 - 98,3 | Còn lại | 0,005 | 0,10 | 0,005 | 0,005 | 0,11 |
| AgCu 91,6 | 91,3 - 91,9 | Còn lại | 0,005 | 0,15 | 0,005 | 0,005 | 0,16 |
| AgCu 90 | 89,7 - 90,3 | Còn lại | 0,005 | 0,15 | 0,005 | 0,005 | 0,16 |
| AgCu 58,3 | 58,0 - 58,6 | Còn lại | 0,005 | 0,15 | 0,005 | 0,005 | 0,16 |
Bảng 5- Thành phần hóa học của hợp kim vàng - nickel
| Mác | Thành phần hóa học | ||||||
| Au | Ni | Tạp chất, không lớn hơn | |||||
| Pb | Fe | Sb | Bi | Tổng | |||
| AuNi 95 | 94,5 - 95,5 | Còn lại | 0,005 | 0,10 | 0,005 | 0,005 | 0,11 |
Bảng 6 - Thành phần hóa học của hợp kim vàng - Platin
| Mác | Thành phần hóa học, % | |||||
| Au | Pt | Tạp chất, không lớn hơn | ||||
| Pd, Ir, Rd | Fe | Pb | Tổng | |||
| AuPt 98-2 | 97,7 - 98,3 | 1,7 - 2,3 | 0,08 | 0,03 | 0,003 | 0,11 |
| AuPt 95-5 | 94,7 - 95,3 | 4,7 - 5,3 | 0,08 | 0,03 | 0,003 | 1,11 |
| AuPt 93-7 | 92,6 - 93,4 | 6,6 - 7,4 | 0,08 | 0,03 | 0,003 | 0,11 |
| AuPt 90-10 | 89,6 - 90,4 | 9,6 - 10,4 | 0,08 | 0,03 | 0,003 | 0,11 |
Bảng 7 - Thành phần hóa học của hợp kim vàng - Paladi
| Mác | Thành phần hóa học, % | |||||
| Au | Pd | Tạp chất, không lớn hơn | ||||
| Pt, Ir, Rd | Fe | Pb | Tổng | |||
| AuPd 84-16 | 83,5 - 84,5 | 15,5 - 16,5 | 0,10 | 0,03 | 0,003 | 0,13 |
| AuPd 80-20 | 79,5 - 80,5 | 19,5 - 20,5 | 0,10 | 0,03 | 0,003 | 0,13 |
| AuPd 60-40 | 59,5 - 60,5 | 39,5 - 40,5 | 0,10 | 0,03 | 0,003 | 0,13 |
Bảng 8 - Thành phần hóa học của hợp kim vàng - Paladi - Platin
| Mác | Thành phần hóa học, % | ||||||
| Au | Pd | Pt | Tạp chất, không lớn hơn | ||||
| Ir, Rd | Fe | Pb | Tổng | ||||
| AuPdPt 60-30-10 | 59,4 - 60,6 | 29,5 - 30,5 | 9,5 - 10,5 | 0,15 | 0,03 | 0,003 | 0,18 |
4.2 Xác định thành phần hóa học
Thành phần hóa học của vàng và hợp kim vàng được xác định theo: TCVN 5398, TCVN 5399, TCVN 7055, TCVN 9875 (ISO 11426), TCVN 9876 (ISO 15093).
4.3 Một số tính chất vật lý của vàng và các hợp kim vàng, cũng như kiến nghị về việc sử dụng vàng và các hợp kim của vàng được nêu trong các Phụ lục A và B.
Tỷ trọng tính toán và nhiệt độ nóng chảy của vàng và hợp kim của vàng
| Mác | Tỷ trọng lý thuyết, g/cm3 | Nhiệt độ nóng chảy (khoảng), oC |
| Au 99,99; Au 99,9 | 19,30 | 1063 |
| AuAg 99-1 | 19,14 | 1063 |
| AuAg 75-25 | 15,96 | 1040-1045 |
| AuAg 60-40 | 14,45 | 1026-1029 |
| AuAg 58,3-41,7 | 14,30 | 1025-1030 |
| AuAgCu 99-0,5 | 19,11 | 1047-1053 |
| AuAgCu 98-1,5 | 18,95 | 1045-1050 |
| AuAgCu 97-2 | 18,77 | 1035-1047 |
| AuAgCu 96-3 | 18,62 | 1030-1040 |
| AuAgCu 95,8-2 | 18,52 | 1005-1030 |
| AuAgCu 95-2,5 | 18,38 | 1001-1025 |
| AuAgCu 93-4,5 | 18,09 | 998-1023 |
| AuAgCu 90-4 | 17,50 | 965-995 |
| AuAgCu 75-12,5 | 15,45 | 885-900 |
| AuAgCu 58,5-8 | 13,24 | 880-905 |
| AuAgCu 58,5-20 | 13,60 | 830-845 |
| AuAgCu 58,5-30 | 13,92 | 835-880 |
| AuAgCu 50-10 | 12,47 | 862-880 |
| AuAgCu 50-20 | 12,74 | 831-846 |
| AuAgCu 37,5-2 | 11,24 | 965-985 |
| AuAgCu 37,5-10 | 11,41 | 925-940 |
| AuAgCu 37,5-16 | 11,54 | 880-900 |
| AuAgCu 33,3-33,3 | 11,58 | 777-823 |
| AuCu 98 | 18,86 | 1025-1050 |
| AuCu 91,6 | 17,59 | 935-950 |
| AuCu 90 | 17,29 | 915-940 |
| AuCu 58,3 | 13,01 | 907-922 |
| AuPt 98-2 | 19,34 | 1080-1100 |
| AuPt 95-5 | 19,40 | 1100-1130 |
| AuPd 93-7 | 19,44 | 1110-1160 |
| AuPt 90-10 | 19,50 | 1120-1200 |
| AuPd 84-16 | 17,64 | 1300-1325 |
| AuPd 80-20 | 17,27 | 1350-1375 |
| AuPd 60-40 | 15,63 | 1445-1452 |
| AuPdPt 60-30-10 | 16,55 | 1458-1472 |
| AuNi 95 | 18,24 | 990-1020 |
Kiến nghị lĩnh vực sử dụng vàng và các hợp kim của vàng
| Mác | Công dụng |
| Au 99,99 Au 99,9 | Dây kỹ thuật điện |
| AuAg 99-1 AuAg 75-25 AuAg 60-40 AuAgCu 99-0,5 AuAgCu 98-1,5 AuAgCu 97-2 AuAgCu 96-3 AuAgCu 95,8-2 AuAgCu 95-2,5 AuAgCu 93-4,5 AuAgCu 75-12,5 AuCu 98 | Dây kỹ thuật điện, công tắc trượt |
| AuAgCu 58,5-8 AuAgCu 58,5-20 AuAgCu 58,5-30 AuAgCu 50-10 AuAgCu 50-20 AuAgCu 37,5-2 AuAgCu 90-4 AuAgCu 37,5-10 AuAgCu 37,5-16 AuCu 58,3 AuPd 84-16 AuPd 80-20 AuPd 60-40 AuAg 58,3-41,7 AuCu 91,6 AuCu 90 | Công tắc trượt |
| AuNi 95 | Công tắc trượt, công tắc ngắt |
| AuAgCu 33,3-33,3 | Công tắc trượt, lò xo |
| AuPt 98-2 AuPt 95-5 AuPt 93-7 AuPt 90-10 | Công tắc trượt, chất hàn, chiết áp |
| AuPdPt 60-30-10 | Cặp nhiệt điện, chất hàn |
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] GOST 6835:2002, Gold and gold base alloys - Marks.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9875:2013 về Xác định hàm lượng vàng trong hợp kim vàng trang sức - Phương pháp cupen hóa (hỏa luyện)
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9876:2013 (ISO 15093:2008) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng kim loại quý trong hợp kim vàng, platin, paladi 999 phần nghìn dùng làm đồ trang sức - Phương pháp hiệu số sử dụng quang phổ phát xạ quang học plasma cảm ứng (ICP-OES)
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7055:2014 về Vàng và hợp kim vàng – Phương pháp huỳnh quang tia X để xác định hàm lượng vàng
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5546:1991 về Vàng và hợp kim vàng - Phương pháp thử lửa do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5547:1991 về Hợp kim vàng - Phương pháp xác định hàm lượng vàng và bạc
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5548:1991 về Hợp kim vàng - Phương pháp hấp thụ nguyên tử xác định hàm lượng bitmut, antimon, chì và sắt
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5399:1991 về Vàng - Phương pháp phân tích hấp thụ nguyên tử
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5398:1991 (ST SEV 5398-91) về Vàng - Phương pháp phân tích phát xạ nguyên tử
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7054:2014 về Vàng thương phẩm - Yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5196:1990 về Vàng - Yêu cầu chung đối với phương pháp phân tích
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5855:1994 về Đá quý – Thuật ngữ và phân loại
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5857:1994 về Đá quý – Phương pháp đo chiết suất
- 1 Quyết định 3709/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5546:1991 về Vàng và hợp kim vàng - Phương pháp thử lửa do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5547:1991 về Hợp kim vàng - Phương pháp xác định hàm lượng vàng và bạc
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5548:1991 về Hợp kim vàng - Phương pháp hấp thụ nguyên tử xác định hàm lượng bitmut, antimon, chì và sắt
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9875:2013 về Xác định hàm lượng vàng trong hợp kim vàng trang sức - Phương pháp cupen hóa (hỏa luyện)
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9876:2013 (ISO 15093:2008) về Đồ trang sức - Xác định hàm lượng kim loại quý trong hợp kim vàng, platin, paladi 999 phần nghìn dùng làm đồ trang sức - Phương pháp hiệu số sử dụng quang phổ phát xạ quang học plasma cảm ứng (ICP-OES)
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7055:2014 về Vàng và hợp kim vàng – Phương pháp huỳnh quang tia X để xác định hàm lượng vàng
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5399:1991 về Vàng - Phương pháp phân tích hấp thụ nguyên tử
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5398:1991 (ST SEV 5398-91) về Vàng - Phương pháp phân tích phát xạ nguyên tử
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7054:2014 về Vàng thương phẩm - Yêu cầu kỹ thuật
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5196:1990 về Vàng - Yêu cầu chung đối với phương pháp phân tích
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5855:1994 về Đá quý – Thuật ngữ và phân loại
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5857:1994 về Đá quý – Phương pháp đo chiết suất