Giới thiệu chung về tiêu chuẩn TCVN 5566:1991
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5566:1991 về bia do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành, quy định phương pháp xác định độ màu của bia. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng trong ngành sản xuất và kiểm định chất lượng đồ uống tại Việt Nam, giúp đảm bảo tính đồng nhất và chất lượng cảm quan của sản phẩm bia trước khi lưu thông trên thị trường.
Thông tin thuộc tính văn bản pháp quy
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5566:1991 về bia - Phương pháp xác định độ màu.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ).
- Năm ban hành: 1991.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, kiểm nghiệm và quản lý chất lượng sản phẩm bia tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi và phương pháp xác định độ màu theo TCVN 5566:1991
Tiêu chuẩn quy định chi tiết các bước tiến hành, dụng cụ hóa chất và cách tính toán kết quả để xác định độ màu của bia một cách chính xác nhất. Các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Quy định về thiết bị, dụng cụ và hóa chất sử dụng
- Các loại dụng cụ đo lường thể tích đạt tiêu chuẩn phòng thí nghiệm như ống đong, pipet, bình định mức.
- Thiết bị đo độ hấp thụ quang học (máy quang phổ) hoặc bộ so màu chuẩn để tiến hành so sánh màu sắc trực quan.
- Hóa chất và dung dịch chuẩn (như dung dịch iot chuẩn hoặc các chất màu chuẩn khác) được pha chế nghiêm ngặt theo tỷ lệ quy định để làm thang đo đối chứng.
- Quy trình chuẩn bị mẫu thử nghiệm
- Mẫu bia thử nghiệm phải được lấy theo đúng quy định lấy mẫu hiện hành, đảm bảo tính đại diện cho lô hàng.
- Tiến hành loại bỏ hoàn toàn khí cacbon dioxit (CO2) có trong bia bằng phương pháp lọc hoặc lắc mạnh trước khi tiến hành đo để tránh bọt khí làm sai lệch kết quả quang phổ.
- Đảm bảo nhiệt độ của mẫu thử đưa về nhiệt độ phòng tiêu chuẩn (khoảng 20 độ C) trước khi tiến hành đo đạc.
- Các phương pháp xác định độ màu chính
- Phương pháp so màu trực quan (so màu bằng mắt): Sử dụng thang màu chuẩn (thường là thang màu iot hoặc đĩa màu chuẩn) để so sánh trực tiếp với mẫu bia dưới nguồn ánh sáng tiêu chuẩn. Phương pháp này đơn giản, dễ thực hiện trong các phòng thí nghiệm phổ thông.
- Phương pháp đo quang phổ (phương pháp khách quan): Đo độ hấp thụ ánh sáng của mẫu bia ở bước sóng quy định (thường là 430 nm) bằng máy đo quang phổ. Phương pháp này mang lại độ chính xác cao, loại bỏ được yếu tố chủ quan của người quan sát.
- Cách tính toán và biểu diễn kết quả
- Kết quả độ màu của bia được biểu thị bằng đơn vị quy chuẩn theo quy định của tiêu chuẩn (ví dụ: đơn vị EBC hoặc ml dung dịch iot 0,1 N trên 100 ml nước).
- Công thức tính toán phải tính đến các hệ số pha loãng (nếu có) trong quá trình chuẩn bị mẫu.
- Kết quả cuối cùng là trị số trung bình cộng của các lần đo song song, sai lệch giữa các lần đo không được vượt quá giới hạn cho phép quy định trong tiêu chuẩn.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 5566:1991 giúp các nhà sản xuất kiểm soát chặt chẽ quy trình công nghệ nấu bia, đảm bảo màu sắc đặc trưng của từng loại bia (bia vàng, bia đen) luôn ổn định qua các mẻ nấu. Đồng thời, đây cũng là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để các cơ quan chức năng tiến hành thanh tra, kiểm tra chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5566 : 1991
BIA
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊ NH ĐỘ MÀU
|
TCVN 5566 - 1991 do Trung tâm Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng khu vực 1 biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị và được Uỷ ban Khoa học Nhà nước ban hành theo Quyết định số 655/QĐ ngày 30 tháng 10 năm 1991.
TCVN 5566 : 1991
BIA
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊ NH ĐỘ MÀU
Beer
Methods for determination of colour
1. Nội dung:
Phương pháp dựa trên cơ sở so sánh màu của bia với màu của dung dịch iod 0,1N với những lượng khác nhau trong 100ml nước cất.
1.2. Dụng cụ - thuốc thử.
- Cốc thuỷ tinh không màu dung tích 250ml;
- Đũa thuỷ tinh;
- ống đong dung tích 100mm;
- Microburet dung tích 5mm;
- Bình nón dung tích 500ml;
- Bình định mức dung tích 1000ml;
- Iod dung dịch 0,1N trong nước, sử dụng dung dịch mới pha;
- Nước cất, theo TCVN 2117 - 77;
- Giấy lọc dịch lượng chạy nhanh;
1.3. Chuẩn bị để phân tích.
1.3.1. Tách cacbon dioxit (CO2) ra khỏi bia.
Lắc 150 - 200ml bia ở to = 17 - 20oC trong bình tam giác 500ml nút kín, bằng tay hoặc bằng máy lắc vạn năng cho đến khi ngừng tách khí. Lọc qua giấy lọc định lượng khô, phễu lọc phải đậy kín bằng nắp thuỷ tinh.
1.3.2 Chuẩn bị dung dịch Iod 0,1N.
Dung dịch iod 0,1N pha từ ống chuẩn. Hoặc cân 25g kali iodua (chính xác đến 0,01g) hoà tan vào một ít nước cất trong bình định mức dung tích 1000ml. Thêm một lượng cân là 12,7g iod (chính xác đến 0,01g), lắc đều cho đến khi tan hết iod. Sau đó thêm nước cất đến vạch mức. Xác định nồng độ chuẩn của dung dịch bằng dung dịch natri thiosunfat 0,1N. Đựng dung dịch trong lọ tối màu nút mài.
1.4. Tiến hành thử.
1.4.1. Dùng ống đong, đong vào một cốc thuỷ tinh so màu 100ml nước cất và vào cốc khác 100ml bia. Để việc xác định thuận tiện và chính xác, đặt hai cốc lên nền trắng và quan sát màu từ trên xuống. Dùng microburet nhỏ thật từ từ dung dịch iod 0,1N vào cốc đựng nước cất, vừa nhỏ vừa dùng đũa thuỷ tinh khuấy đều cho đến khi màu của dung dịch trong hai cốc như nhau. Để đảm bảo chính xác cho phép dùng máy so màu FEK so sánh màu của dung dịch trong hai cốc. Đo trị số mặt độ quay của dung dịch trong hai cốc và thêm từ từ dung dịch iod 0,1N vào cốc đựng nước cất cho đến khi giá trị mặt độ quang của hai dung dịch bằng nhau. Ghi số ml dung dịch iod 0,1N đã sử dụng.
1.4.2. Độ màu của bia được biểu thị bằng số ml dung dịch iod 0,1N đã thêm vào 100ml nước cất.
1.4.3. Lấy kết quả trung bình số học của hai lần xác định song song, Chênh lệch giữa hai lần xác định song song không vượt quá 0,15ml dung dịch iod 0,1N cho 100ml nước cất. Tính chính xác đến 0,01ml.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5519:1991 (ST SEV 5808:1986) về bia - Quy tắc nghiệm thu và phương pháp lấy mẫu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5565:1991 về bia - phương pháp xác định hàm lượng chất hòa tan ban đầu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5562:1991 về bia - phương pháp xác định hàm lượng etanola (cồn) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6059:1995 về bia - phương pháp xác định độ đắng
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6058:1995 về bia - phương pháp xác định điaxetil và các chất đixeton khác do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6061:1995 về bia – phương pháp xác định độ màu
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5564:2009 về Bia - Xác định độ axit
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6059:2009 về Bia - Phương pháp xác định độ đắng
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6061:2009 về Bia - Xác định độ màu bằng phương pháp quang phổ
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5519:1991 (ST SEV 5808:1986) về bia - Quy tắc nghiệm thu và phương pháp lấy mẫu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5565:1991 về bia - phương pháp xác định hàm lượng chất hòa tan ban đầu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5562:1991 về bia - phương pháp xác định hàm lượng etanola (cồn) do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6059:1995 về bia - phương pháp xác định độ đắng
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6058:1995 về bia - phương pháp xác định điaxetil và các chất đixeton khác do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6061:1995 về bia – phương pháp xác định độ màu
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5564:2009 về Bia - Xác định độ axit
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6059:2009 về Bia - Phương pháp xác định độ đắng
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6061:2009 về Bia - Xác định độ màu bằng phương pháp quang phổ