Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5564:2009

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5564:2009 về Bia - Xác định độ axit là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp phân tích hóa học nhằm xác định độ axit tổng số trong các sản phẩm bia. Đây là chỉ số quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cảm quan, hương vị và độ bền sinh học của bia. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn độ để xác định độ axit tổng số của các loại bia.
  • Phương pháp này được áp dụng rộng rãi cho tất cả các loại bia thương mại, bao gồm bia hơi, bia chai, bia lon và bia tươi được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các phòng thử nghiệm cần kết hợp sử dụng các tài liệu viện dẫn liên quan. Các tài liệu viện dẫn này là nền tảng để thực hiện các bước chuẩn bị mẫu và đảm bảo tính đồng bộ:

  • Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về lấy mẫu bia và chuẩn bị mẫu thử (như TCVN 5562 hoặc các tiêu chuẩn tương đương về phương pháp lấy mẫu bia).
  • Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp

Nguyên tắc xác định độ axit của bia dựa trên phản ứng trung hòa hóa học cơ bản:

  • Hàm lượng các axit tự do có trong mẫu bia (sau khi đã được giải phóng hoàn toàn khí cacbon dioxit) được trung hòa bằng dung dịch kiềm chuẩn (thường là natri hydroxit - NaOH).
  • Điểm tương đương của phản ứng chuẩn độ được xác định bằng cách sử dụng chất chỉ thị màu phenolphtalein (chuẩn độ đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền vững) hoặc sử dụng máy đo pH để xác định điểm dừng chuẩn độ tại giá trị pH bằng 8,2.

Điều 4: Thuốc thử và vật liệu thử

Để đảm bảo độ chính xác của kết quả phân tích, tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về chất lượng của các loại hóa chất và nước dùng trong thử nghiệm:

  • Yêu cầu chung: Tất cả các hóa chất được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích (TKPT). Nước dùng trong quá trình thử nghiệm và pha chế thuốc thử phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
  • Nước cất không chứa cacbon dioxit (CO2): Nước cất phải được đun sôi để đuổi hết khí CO2 hòa tan, sau đó đậy kín bằng nút cao su có gắn ống bảo vệ chứa vôi tôi soda và để nguội trước khi sử dụng.
  • Dung dịch natri hydroxit (NaOH) 0,1 N: Được chuẩn bị từ hóa chất chuẩn hoặc được hiệu chuẩn chính xác nồng độ trước khi tiến hành chuẩn độ mẫu bia.
  • Chất chỉ thị màu Phenolphtalein: Dung dịch phenolphtalein nồng độ 1% được pha chế bằng cách hòa tan phenolphtalein trong cồn ethanol (nồng độ 95% thể tích).

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 5564 : 2009

BIA - XÁC ĐỊNH ĐỘ AXIT

Beer - Determination of acidity

Lới nói đầu

TCVN 5564 : 2009 thay thế TCVN 5564 : 1991;

TCVN 5564 : 2009 được xây dựng dựa trên cơ sở AOAC 950.07 Acidity (Total) of Beer;

TCVN 5564 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

BIA - XÁC ĐỊNH ĐỘ AXIT

Beer - Determination of acidity

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ axit trong bia bằng chuẩn độ dùng chất chỉ thị và chuẩn độ điện thế.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 5519 : 1991, Bia - Quy tắc nghiệm thu và phương pháp lấy mẫu.

3. Phương pháp chuẩn độ dùng chất chỉ thị

3.1. Thuốc thử

Các thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích và nước được sử dụng phải là nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.

3.1.1. Phenolphtalein 0,5%

3.1.2. Dung dịch natri hydroxit (NaOH) 0,1 M.

3.2. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

3.2.1. Cốc thủy tinh, dung tích 100 ml.

3.2.2. Buret, có chia độ.

3.3. Lấy mẫu

Tiến hành lấy mẫu theo TCVN 5519 : 1991

3.4. Chuẩn bị mẫu thử

Đun 250 ml nước đến sôi và tiếp tục đun sôi trong 2 min. Dùng pipet chảy nhanh lấy 25 ml bia đã loại cacbon cho vào nước sôi đã để nguội (cacbon được loại bằng cách chuyển mẫu thử (3.3) sang bình cầu lớn và đầu tiên lắc nhẹ, sau đó lắc mạnh, giữ ở nhiệt độ từ 200C đến 250C rồi lọc bia không còn chứa CO2 qua giấy lọc khô, nếu cần). Sau khi bia chảy hết khỏi pipet, tiếp tục làm nóng 60s, điều chỉnh nhiệt sao cho dung dịch sôi trong suốt giai đoạn 30 s cuối. Ngắt nguồn nhiệt, khuấy 5 s và làm nguội nhanh đến nhiệt độ phòng.

3.5. Cách tiến hành

Thêm 0,5 ml phenolphtalein (3.1.1) và chuẩn độ bằng dung dịch NaOH (3.2.2) dựa trên nền trắng. Thường xuyên so sánh màu sắc với mẫu có thể tích tương tự và dung dịch pha loãng đã được bổ sung một lượng dung dịch NaOH đã biết nhưng không phải chất chỉ thị. Chuẩn độ đến hồng nhạt rồi đọc số ở buret (3.2.2). Thêm 0,2 ml dung dịch NaOH, sau đó màu hồng nhạt phải bền, màu hồng đậm chứng tỏ đã chuẩn độ quá. Lấy số đọc đầu tiên ở buret làm điểm kết thúc chuẩn độ.

3.6. Biểu thị kết quả

Độ axit được biểu thị bằng số mililit dung dịch NaOH 0,1 M đã dùng để trung hòa 100 ml bia.

CHÚ THÍCH: Đối với bia có màu tối, nên sử dụng phương pháp chuẩn độ điện thế, vì ngay cả khi mẫu đã được pha loãng, phương pháp chuẩn độ dùng chất chỉ thị cũng có thể không cho phép đánh giá điểm kết thúc Phenolphtalein với độ chụm cần thiết.

4. Phương pháp chuẩn độ điện thế (sử dụng hệ thống điện cực so sánh/pH)

4.1. Thuốc thử

4.1.1. Nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương

4.1.2. Natri hydroxit (NaOH), dung dịch 0,1 M.

4.1.3. Kali phtalat, 0,05 M.

Hòa tan trong nước 10,12 g KHC8H4O4­ đã được sấy khô 2 h ở 1100C đựng trong cốc thủy tinh dung tích 1000 ml (4.2.5) và thêm nước đến vạch.

4.2. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

4.2.1. Hệ thống điện cực so sánh/pH.

4.2.2. Máy đo điện thế.

4.2.3. Máy đo pH.

4.2.4. Máy khuấy từ.

4.2.5. Cốc thủy tinh, dung tích 100 ml và 1000 ml.

4.2.6. Buret.

4.3. Lấy mẫu

Tiến hành lấy mẫu theo TCVN 5519 : 1991

4.4. Chuẩn bị mẫu thử

Xem 3.4

4.5. Cách tiến hành

Sử dụng hệ thống điện cực so sánh/pH. Dùng 50 ml mẫu chưa pha loãng (4.4), chuẩn độ điện thế bằng dung dịch NaOH (4.2.2) đến pH 8,2. Bổ sung các lượng 1,5 ml dung dịch NaOH (4.2.2) đến pH 7,6, sau đó thêm các lượng 0,15 ml cho đến khi đạt được pH 8,2. Đảm bảo rằng dung dịch đã ở trạng thái cân bằng hoàn toàn và đạt được độ hội tụ tốt trước khi đọc buret ở pH chính xác bằng 8,2.

Thực hiện đúng theo kỹ thuật đo điện thế, như sau: Chuẩn hóa máy đo điện thế (4.2.2) trước và sau mỗi dãy chuẩn độ dựa vào kali phtalat 0,05 M (4.1.3) mới chuẩn bị, đọc trên máy đo điện thế chính xác đến 0,02 đơn vị. Sử dụng tấm bảo vệ mềm bao quanh các thanh điện cực chì và dây môtơ. Tiếp đất môtơ và dây môtơ, tốt nhất là với đường ống nước, tránh tiếp xúc giữa các điện cực và cốc thủy tinh. Dùng máy khuấy từ (4.2.4) với tốc độ khuấy hợp lý để trộn được nhanh nhưng không tạo bọt, vì điều này có thể giữ lại một lượng kiềm đã bổ sung. Ngừng chuẩn độ ở pH ≤ 8,6 để giảm thiểu sự nhiễm bẩn dung dịch NaOH lên các điện cực thủy tinh. Định kỳ kiểm tra ắc quy. Tiến hành theo chỉ dẫn của nhà sản xuất đối với máy đo điện thế được sử dụng.

4.6. Biểu thị kết quả

Độ axit được biểu thị bằng số mililit dung dịch NaOH 0,1 M đã dùng để trung hòa 100 ml bia.

LƯU Ý

1 Không được để đầu điện cực chạm vào thành cốc thủy tinh.

2 Tốc độ máy khuấy phải đạt ở mức độ thích hợp để đảm bảo khuấy trộn nhanh nhưng tránh mạnh quá sẽ bắn dung dịch ra ngoài và tạo bọt vì những bọt này có thể giữ tạm thời một lượng xút thêm vào.

3 Ngừng chuẩn độ ở giá trị pH nhỏ hơn 8,6 để làm giảm lượng xút két bẩn vào điện cực thủy tinh.

4 Thường xuyên kiểm tra máy đo pH bằng dung dịch đệm chuẩn theo hướng dẫn sử dụng thiết bị.

5. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

- mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;

- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

- phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;

- mọi chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, cùng với các chi tiết bất thường khác có thể ảnh hưởng tới kết quả;

- các kết quả thử nghiệm thu được.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5564:2009 về Bia - Xác định độ axit

Số hiệu: TCVN5564:2009
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2009
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5564:2009 về Bia - X...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký