Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5586:1991 về Găng cách điện do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng, quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm đối với găng tay cách điện nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người lao động khi làm việc với các thiết bị điện. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại găng tay cách điện được chế tạo từ cao su hoặc các vật liệu polyme có đặc tính cách điện tương đương, sử dụng làm phương tiện bảo vệ cá nhân khi làm việc với các thiết bị điện.
- Quy định bắt buộc áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, nhập khẩu, kiểm định và sử dụng găng tay cách điện trên phạm vi toàn quốc nhằm chuẩn hóa chất lượng sản phẩm bảo hộ lao động ngành điện.
Phân loại và thông số kích thước cơ bản (Điều 2)
- Phân loại theo cấp điện áp: Găng cách điện được phân chia thành các cấp độ khác nhau dựa trên dải điện áp vận hành an toàn, bao gồm găng cách điện dùng cho điện áp hạ thế (dưới 1000V) và găng cách điện dùng cho điện áp cao thế (trên 1000V).
- Yêu cầu về kích thước hình học: Quy định chi tiết về chiều dài tối thiểu, chiều rộng lòng bàn tay, và độ dày của găng tay tại các vị trí xung yếu để đảm bảo khả năng che chắn tối ưu và sự linh hoạt cho người sử dụng khi thao tác kỹ thuật.
Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với sản phẩm (Điều 3)
- Chất lượng bề mặt và ngoại quan: Găng tay phải có bề mặt nhẵn mịn, đồng nhất, không được có các khuyết tật vật lý như bọt khí, vết nứt, tạp chất cơ học hoặc các nếp gấp làm suy giảm khả năng cách điện và độ bền cơ học.
- Chỉ tiêu cơ lý: Quy định cụ thể về độ bền kéo đứt tối thiểu, độ giãn dài tương đối khi đứt và độ biến dạng dư sau khi kéo giãn để đảm bảo găng tay không bị rách, hỏng trong quá trình co giãn và sử dụng thực tế.
- Chỉ tiêu điện môi: Đây là yêu cầu quan trọng nhất, quy định mức điện áp thử nghiệm chịu đựng và dòng rò tối đa cho phép đối với từng cấp găng tay khi tiến hành thử nghiệm trong môi trường nước.
Quy tắc nghiệm thu và kiểm tra chất lượng (Điều 4)
- Phương pháp lấy mẫu: Quy định tỷ lệ lấy mẫu ngẫu nhiên từ mỗi lô sản phẩm để tiến hành thử nghiệm điển hình và thử nghiệm thường xuyên nhằm đánh giá tính đồng nhất về chất lượng.
- Quy trình thử nghiệm điện môi tiêu chuẩn: Hướng dẫn chi tiết cách thức bố trí thiết bị thử nghiệm, thời gian duy trì điện áp thử, cách xác định dòng rò và các tiêu chí đánh giá đạt/không đạt đối với sản phẩm trước khi đưa vào lưu thông hoặc sử dụng trên lưới điện.
Lời nói đầu:
TCVN ……do Viện Năng lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Ủy ban khoa học Nhà nước ban hành theo quyết định số 833/QĐ ngày 12 tháng 12 năm 1991.
GĂNG CÁCH ĐIỆN
Dielectric gloves
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại găng cách điện bằng cao su dùng làm phương tiện bảo vệ bổ sung nhằm tăng cường khả năng an toàn điện cho người trong thử nghiệm, vận hành thiết bị điện.
1.1. Găng cách điện được chế tạo theo hai cấp điện áp sử dụng sau đây:
- Đến 1.000V (găng hạ áp);
- Trên 1.000V (găng cao áp).
1.2. Găng cách điện có thể được chế tạo theo các cỡ số và kích thước trên hình 1 và bảng 1.

Hình 1
Bảng 1
Kích thước, mm
| Kích thước | Cỡ găng | Sai lệch | ||
| 1 | 2 | 3 | ||
| Độ dài L không bé hơn | 250 | 350 | 350 | ± 10 |
| Độ dài b | 220 | 240 | 260 | ± 10 |
| Độ dài b1 | 240 | 260 | 290 | ± 10 |
| Độ dài b2 | 310 | 340 | 360 | ± 10 |
| Độ dài l | 106 | 118 | 125 | ± 5 |
| Chiều dầy, S (găng hạ áp) không nhỏ hơn | 0,7 | |||
| Chiều dầy, S (găng cao áp) không nhỏ hơn | 1,2 | |||
Chú thích. Cho phép chế tạo găng có hình dạng và kích thước khác với quy định trên (trừ chỉ tiêu chiều dầy), theo sự thỏa thuận của khách hàng.
2.1. Găng phải được chế tạo để sử dụng bình thường trong điều kiện khí hậu của môi trường theo TCVN 1443 - 73.
- Nhiệt độ đến 400C
- Độ ẩm tương đối đến 98% ở nhiệt độ 250C
- Độ cao so với mặt biển không lớn hơn 1000m.
2.2. Găng phải được chế tạo đồng nhất về màu sắc cho mỗi đôi, bề mặt găng phải nhẵn.
2.3. Găng cao su cần có chỉ tiêu cơ lý theo bảng 2.
Bảng 2
| Chỉ tiêu cơ lý | Giá trị |
| 1. Độ bền kéo đứt, kG/cm2, không nhỏ hơn | 150 |
| 2. Độ dãn dài kéo đứt, %, không nhỏ hơn | 700 |
| 3. Độ dãn dư, %, khi kéo dài 500% không lớn hơn | 10 |
2.4. Độ bền cách điện của găng phải phù hợp với quy định trong bảng 3.
Bảng 3
| Loại găng | Điện áp thử nghiệm, V, ở tần số công nghiệp trong một phút | Dòng điện rò ở điện áp thử nghiệm, không vượt quá, mA |
| Găng điện áp đến 1000V | 3500 | 3,5 |
| Găng điện áp trên 1000V | 9000 | 9 |
2.5. Găng phải chịu được thử nghiệm độ lão hóa trong 168h ở nhiệt độ 700C. Sau khi thử các chỉ tiêu cơ lý không thấp hơn 75% giá trị trước khi thử lão hóa.
3.1. Kiểm tra đồng bộ phải trái độ đồng màu cho mỗi đôi bằng cách xem xét.
3.2. Kiểm tra chất lượng màng ngăn được thực hiện bằng cách dồn vào găng 1,5dm3 không khí sau đó giữ thật kín cổ găng, rồi quan sát bề mặt găng.
3.3. Đo chiều dầy găng bằng dụng cụ đo có độ chính xác đến 0,1mm đường kính vết đo là 10mm, với áp lực 100G. Đo ít nhất 3 điểm theo chiều dọc của găng bắt đầu từ đỉnh ngón giữa.
3.4. Các chỉ tiêu cơ lý được xác định theo TCVN 1592-87 và TCVN 1593-87.
3.5. Độ bền cách điện của găng được xác định theo TCVN 2329-78 và TCVN 2330-78. Trong mạch đo mắc nối tiếp thêm đồng hồ đo miliampe. Phần điện cực được thực hiện như sau:
Găng được dìm vào bể nước. Nước được rót vào găng sao cho phần găng khô tính từ mép găng là 5cm. Mức nước trong găng và ngoài găng phải bằng nhau. Một cực đặt hẳn vào phần nước trong găng nối tiếp với đồng hồ miliampe mắc vào một cực của biến áp. Một cực đặt vào phần nước bên ngoài găng mắc vào cực kia của biến áp và nối đất. Các găng không đạt yêu cầu cách điện phải được loại bỏ.
3.6. Thử lão hóa được tiến hành trong buồng nhiệt có nhiệt độ 70 ± 20C thời gian thử là 168h. Sau khi thử lưu mẫu trong điều kiện nhiệt độ phòng không ít hơn 16h rồi thử theo điều 3.4, 3.5.
Chú thích. Cho phép có thời gian ngừng thử nhưng tổng số thời gian này không quá 60h.
3.7. Trường hợp kết quả thử găng không đạt yêu cầu theo một chỉ tiêu nào đó (trừ chỉ tiêu cách điện) thì phải tiến hành thử lần hai với số mẫu gấp hai lần. Kết quả thử lần này được coi là kết quả cuối cùng.
4. GHI NHÃN, BAO GÓI VÀ BẢO QUẢN
4.1. Trên mỗi găng ở mặt chính diện, cách mép 50mm đóng một dấu trắng chữ đỏ mực không phai hoặc dấu nổi.
Dấu ghi rõ:
a) Tên và ký hiệu sản phẩm;
b) Cơ sở chế tạo;
c) Cấp điện áp sử dụng;
d) Thời gian thử xuất xưởng;
e) Ký hiệu tiêu chuẩn.
4.2. Găng được bao gói thành từng đôi sau khi làm vệ sinh và sấy khô ở nhiệt độ 600C trong một giờ.
4.3. Găng được đóng gói vào hòm vận chuyển có trọng lượng không quá 50kG.
4.4. Mỗi gói ni lông và mỗi kiện đều có nhãn với nội dung sau:
a) Tên và ký hiệu sản phẩm;
b) Cơ sở chế tạo;
c) Số đôi, cỡ số;
d) Cấp điện áp sử dụng;
đ) Số hiệu tiêu chuẩn.
4.5. Găng cần được bảo quản trong môi trường khô ráo, thoáng mát, cách xa các vật phát nhiệt, không có ảnh hưởng của dung môi có hại như xăng, dầu, axít v.v…
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1592:1987 về cao su - Yêu cầu chung khi thử cơ lý
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1443:1973 về Điều kiện khí hậu của môi trường sử dụng sản phẩm kỹ thuật điện và vô tuyến điện tử
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2329:1978 về Vật liệu cách điện rắn - Phương pháp thử - Điều kiện tiêu chuẩn của môi trường xung quanh và việc chuẩn bị mẫu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2330:1978 về Vật liệu cách điện rắn - Phương pháp xác định độ bền điện với điện áp xoay chiều tần số công nghiệp
- 1 Tiêu chuẩn ngành 64TCN 34:1985 về găng tay cao su xuất khẩu
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6343-1:2007 (ISO 11193-1 : 2002, With Amendment 1 : 2007) về Găng khám bệnh sử dụng một lần - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật đối với găng làm từ latex cao su hoặc cao su hoà tan
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6343-2:2007 (ISO 11193-2 : 2006) về Găng khám bệnh sử dụng một lần - Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật đối với găng làm từ poly(vinyl clorua)
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6344:2007 (ISO 10282:2002) về Găng tay cao su phẫu thuật vô khuẩn sử dụng một lần - Yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5587:1991 về Sào cách điện do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 6 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 24:2014/BLĐTBXH đối với găng tay cách điện
- 1 Tiêu chuẩn ngành 64TCN 34:1985 về găng tay cao su xuất khẩu
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1592:1987 về cao su - Yêu cầu chung khi thử cơ lý
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6343-1:2007 (ISO 11193-1 : 2002, With Amendment 1 : 2007) về Găng khám bệnh sử dụng một lần - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật đối với găng làm từ latex cao su hoặc cao su hoà tan
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6343-2:2007 (ISO 11193-2 : 2006) về Găng khám bệnh sử dụng một lần - Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật đối với găng làm từ poly(vinyl clorua)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6344:2007 (ISO 10282:2002) về Găng tay cao su phẫu thuật vô khuẩn sử dụng một lần - Yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5587:1991 về Sào cách điện do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8084:2009 (IEC 60903 : 2002) về Làm việc có điện - Găng tay bằng vật liệu cách điện
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1443:1973 về Điều kiện khí hậu của môi trường sử dụng sản phẩm kỹ thuật điện và vô tuyến điện tử
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2329:1978 về Vật liệu cách điện rắn - Phương pháp thử - Điều kiện tiêu chuẩn của môi trường xung quanh và việc chuẩn bị mẫu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2330:1978 về Vật liệu cách điện rắn - Phương pháp xác định độ bền điện với điện áp xoay chiều tần số công nghiệp
- 11 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 24:2014/BLĐTBXH đối với găng tay cách điện