Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5587:1991

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5587:1991 về Sào cách điện do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu, tiêu chuẩn an toàn và kỹ thuật đối với sào cách điện được sử dụng trong ngành điện lực nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người vận hành khi tiếp xúc với các thiết bị mang điện.

Nội dung chi tiết các quy định theo TCVN 5587:1991

1. Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Phần này tập trung vào các quy định chung mang tính nền tảng cho việc áp dụng tiêu chuẩn:

  • Phạm vi áp dụng: Xác định rõ các loại sào cách điện thuộc đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn, áp dụng trong các điều kiện môi trường và cấp điện áp cụ thể của lưới điện.
  • Thuật ngữ và định nghĩa: Làm rõ các khái niệm kỹ thuật cơ bản liên quan đến sào cách điện, giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế sản xuất, kiểm tra và vận hành.
  • Yêu cầu chung về thiết kế: Đưa ra các nguyên tắc thiết kế cơ bản đảm bảo tính tiện dụng, độ bền cơ học và khả năng cách điện tối ưu của thiết bị.
  • Quy định về thử nghiệm ban đầu: Các bước kiểm tra sơ bộ trước khi đưa sào cách điện vào thử nghiệm chuyên sâu hoặc đưa vào sử dụng thực tế trên lưới điện.

2. Quy định kỹ thuật đối với Phần cách điện

Phần cách điện là bộ phận cốt lõi của sào cách điện, quyết định trực tiếp đến an toàn tính mạng của người sử dụng. Tiêu chuẩn quy định chi tiết:

  • Vật liệu chế tạo: Phải sử dụng các vật liệu có độ bền điện môi cao, không bị rò rỉ điện và có khả năng chống ẩm tốt (như composite, sợi thủy tinh gia cường hoặc các vật liệu cách điện chuyên dụng khác).
  • Chiều dài tối thiểu của phần cách điện: Được quy định nghiêm ngặt tương ứng với từng cấp điện áp vận hành nhằm ngăn ngừa hiện tượng phóng điện bề mặt hoặc phóng điện qua không khí.
  • Độ bền cơ học: Phần cách điện phải chịu được các lực uốn, lực kéo và lực nén trong quá trình thao tác kỹ thuật mà không bị nứt gãy hoặc biến dạng.
  • Khả năng chống chịu môi trường: Đảm bảo tính năng cách điện ổn định trong điều kiện độ ẩm cao, sương mù hoặc khi có sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ thời tiết.

3. Quy định kỹ thuật đối với Phần tay cầm

Phần tay cầm giúp người vận hành thao tác sào một cách chắc chắn và an toàn. Các yêu cầu kỹ thuật bao gồm:

  • Thiết kế và kích thước: Chiều dài và đường kính của phần tay cầm phải phù hợp với nhân trắc học của người lao động, giúp cầm nắm chắc chắn, không bị trơn trượt trong quá trình thao tác.
  • Giới hạn phân định: Phải có vạch ngăn cách hoặc gờ nổi rõ ràng giữa phần tay cầm và phần cách điện để người sử dụng không vô tình chạm tay vào vùng nguy hiểm.
  • Vật liệu bề mặt: Bề mặt phần tay cầm phải được xử lý chống trơn trượt, không bám bụi bẩn, dầu mỡ nhằm duy trì khả năng cách điện và độ bám tối đa.

Đánh giá chung về tiêu chuẩn

TCVN 5587:1991 đóng vai trò là hành lang kỹ thuật quan trọng giúp các đơn vị sản xuất chế tạo ra các sản phẩm sào cách điện đạt chuẩn chất lượng. Đồng thời, tiêu chuẩn này cũng là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để các đơn vị quản lý, vận hành lưới điện thực hiện công tác kiểm tra định kỳ, thử nghiệm an toàn thiết bị trước khi bàn giao cho người lao động sử dụng trực tiếp.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5587 - 1991

SÀO CÁCH ĐIỆN

Lời nói đầu:

TCVN ….. do Viện Năng lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Ủy ban khoa học Nhà nước ban hành theo quyết định số 833/QĐ ngày 12 tháng 12 năm 1991.

 

SÀO CÁCH ĐIỆN

Dielectric handle rod

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại sào cách điện dùng để thao tác các thiết bị đóng cắt và thao tác nối đất cho các thiết bị điện một chiều và xoay chiều tần số công nghiệp.

1. YÊU CẦU KỸ THUẬT

1.1. Sào cách điện phải được chế tạo để sử dụng bình thường trong điều kiện khí hậu của môi trường theo TCVN 1443 - 73.

- Nhiệt độ đến 40oC

- Độ ẩm tương đối đến 98% ở nhiệt độ 25oC.

- Độ cao so với mặt biển không lớn hơn 1000 m.

1.2. Sào cách điện được chế tạo với ba phần chính:

- Phần làm việc

- Phần cách điện

- Phần tay cầm

1.3. Cấu trúc phần làm việc cần đảm bảo có thể gắn chắc với các thiết bị và phần cách điện khi thao tác.

1.4. Phần cách điện nằm giữa phần làm việc và tay cầm cần được chế tạo bằng các vật liệu cách điện có tính chất cách điện và cơ học cao.

1.5. Sào làm bằng ống cách điện phải đảm bảo không cho hơi ẩm và bụi lọt vào phía trong.

1.6. Các chi tiết kim loại phải được chế tạo từ vật liệu không rỉ hoặc được bảo vệ bề mặt.

1.7. Cấu tạo và khối lượng của sào cách điện phải đảm bảo thuận lợi cho một người thao tác.

1.8. Kích thước cơ bản của sào cách điện không được nhỏ hơn các kích thước của bảng 1 và bảng 2.

Bảng 1

Điện áp danh định của thiết bị điện, kV

Chiều dài, mm

Phần cách điện

Phần tay cầm

Đến 1

Từ 2 đến 15

Trên 15 đến 35

Trên 35 đến 110

        150

        220

       330

Trên 330 đến 500

Không quy định

700

1100

1400

2000

2500

3000

4000

Không quy định

300

400

600

800

800

800

1000

Bảng 2

Loại sào cách điện

Chiều dài, mm

Phần cách điện

Phần tay cầm

Để nối đất cho trạm đến 1000 V

Để nối đất cho trạm 2 kV - 500 kV

Để nối đất cho đường dây đến 35 kV

Để nối đất cho đường dây trên không 110 kV đến 220 kV chế tạo hoàn toàn bằng vật liệu cách điện

Không quy định

Theo bảng 1

-

1400

Không quy định

Theo bảng 1

-

Theo bảng 1

1.9. Sào cách để nối đất cho đường dây trên không điện áp đến 10 kV phải chịu được lực kéo 100 kG trong một phút. Các loại sào cách điện dùng để thao tác và nối đất khác phải chịu kéo 150 kG trong một phút.

1.10. Khả năng chịu uốn tính bằng phần trăm của sào được xác định theo tỉ số giữa bán kính cong tại điểm đặt lực uốn và chiều dài phần cách điện, không được quá 10% đối với sào cách điện điện áp đến 200 kV và 20% đối với sào chịu điện áp cao hơn, dưới tác động của chính khối lượng của sào (loại sào thao tác) hoặc khối lượng của sào cộng với khối lượng của dây nối đất (loại sào dùng để nối đất) hoặc hai lần khối lượng phần làm việc với khối lượng của cầu chì bảo vệ.

1.11. Độ bền cách điện

Đối với sào đến cấp điện áp 110 kV phải chịu được điện áp xoay chiều tần số công nghiệp có giá trị bằng ba lần điện áp dây trong thời gian 5 min, nhưng không nhỏ hơn 40 kV còn cấp điện áp lớn hơn 110kV phải bằng 3 lần điện áp pha trong thời gian 5 min.

1.12. Tại chỗ tiếp giáp giữa tay cầm với phần cách điện cần có vòng giới hạn bằng vật liệu cách điện. Đường kính ngoài của vòng giới hạn cần lớn hơn đường kính phần tay cầm không ít hơn 10 mm.

2. PHƯƠNG PHÁP THỬ

2.1. Kiểm tra kích thước của sào với dụng cụ sai số đến 1,0 mm.

2.2. Kiểm tra các yêu cầu ở điều 1.2, 1.3, 1.4, 1.5, 1.6, 1.7 bằng cách xem xét.

2.3. Kiểm tra độ bền cơ lý theo TCVN 4760-89.

2.3.1. Kiểm tra độ bền kéo đứt. Sào được cố định phần làm việc, lực tác dụng ở phần tay cầm hướng dọc theo sào, giá trị lực kéo theo quy định ở điều 1.9.

2.3.2. Kiểm tra độ bền uốn sào bằng cách đặt sào theo phương nằm ngang, cố định sào tại điểm mút của tay cầm và vòng giới hạn. Giá trị lực uốn theo quy định ở điều 1.10. điểm đặt lực tại điểm làm việc của phần làm việc.

2.4. Kiểm tra độ bền cách điện theo TCVN 2329 - 78 và TCVN 2330 - 78.

Điện áp thử được đặt giữa phần làm việc và điện cực tạm thời của vòng giới hạn từ phía phần cách điện.

Sào cách điện được coi là chịu được thử nghiệm nếu không xảy ra đánh thủng hoặc phóng điện bề mặt hoặc đốt nóng cục bộ do tổn hao cách điện.

3. GHI NHÃN, BAO GÓI VÀ BẢO QUẢN

3.1. Nhãn được in bằng mực không phai hoặc in nổi trên bìa kim loại không rỉ, được gắn chặt vào phần cách điện cách đầu mút phía làm việc 100 mm.

Trên nhãn cần ghi rõ:

a) Tên và ký hiệu sản phẩm;

b) Cơ sở chế tạo;

c) Điện áp sử dụng;

d) Tháng, năm xuất xưởng;

đ) Kí hiệu tiêu chuẩn hiện hành.

3.2. Mỗi sào hoặc khóm sào được đặt trong bao da, đóng gói bằng hòm gỗ với trọng lượng không quá 50 kG. Mỗi hòm phải gắn phiếu ghi rõ:

a) Tên và ký hiệu sản phẩm;

b) Cơ sở chế tạo;

c) Điện áp sử dụng;

d) Số lượng;

đ) Ngày, tháng, năm đóng gói;

e) Kí hiệu tiêu chuẩn hiện hành.

3.3. Sào phải được bảo quản trong môi trường khô ráo thoáng mát, cách xa vật phát nhiệt, không bị ảnh hưởng của dung môi có hại như xăng, dầu, axít v.v...

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5587:1991 về Sào cách điện do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành

Số hiệu: TCVN5587:1991
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 12/12/1991
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Điện - điện tử
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5587:1991 về Sào các...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký