Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5642:1992 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với đá khối thiên nhiên được khai thác từ các mỏ đá tự nhiên, sử dụng làm nguyên liệu để gia công, sản xuất các loại tấm đá ốp lát trang trí trong ngành xây dựng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với tất cả các loại đá khối thiên nhiên được khai thác bằng các phương pháp khác nhau từ các mỏ đá tự nhiên (bao gồm đá hoa - marble, đá hoa cương - granite, đá trầm tích, đá biến chất...).
  • Mục đích sử dụng duy nhất của các khối đá này là làm nguyên liệu đầu vào để sản xuất, gia công các loại tấm ốp, tấm lát, đá mỹ nghệ hoặc các sản phẩm đá trang trí khác trong ngành xây dựng và kiến trúc.

- Điều 2: Yêu cầu kỹ thuật về hình dáng và chất lượng ngoại quan

  • Hình dáng hình học: Đá khối thiên nhiên phải có hình dạng là hình hộp chữ nhật hoặc hình lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật. Các mặt đối diện của khối đá phải song song và vuông góc với nhau theo quy chuẩn kỹ thuật.
  • Trạng thái bề mặt: Các mặt của khối đá phải tương đối phẳng, không được có các lồi lõm quá mức quy định làm ảnh hưởng đến hiệu suất xẻ tấm.
  • Khuyết tật ngoại quan: Khối đá không được có các vết nứt xuyên suốt hoặc các vết nứt sâu có khả năng làm vỡ đôi, vỡ vụn khối đá trong quá trình vận chuyển, cẩu kéo hoặc xẻ tấm. Cho phép có các vết nứt nhỏ, nông ở bề mặt nhưng phải nằm trong giới hạn hao hụt thể tích cho phép.
  • Độ phong hóa: Đá khối không được bị phong hóa, không bị mục nát hoặc có các túi sét, túi đất bám sâu vào thân đá làm giảm cường độ chịu lực và độ bền của đá.

- Điều 3: Phân nhóm đá khối theo thể tích hữu ích

Để thuận tiện cho việc quản lý, định giá và lựa chọn công nghệ xẻ, TCVN 5642:1992 phân chia đá khối thiên nhiên thành các nhóm dựa trên thể tích hữu ích (ký hiệu là V, tính bằng mét khối - m3):

  • Nhóm I (Khối lớn): Áp dụng cho các khối đá có thể tích hữu ích lớn nhất, quy định từ 1,0 m3 trở lên. Đây là nhóm đá chất lượng cao, thích hợp cho các máy xẻ khung lớn (gangsaw).
  • Nhóm II (Khối trung bình): Áp dụng cho các khối đá có thể tích hữu ích nằm trong khoảng từ 0,5 m3 đến dưới 1,0 m3. Nhóm này thường được dùng cho các máy xẻ đĩa lớn hoặc máy xẻ bán tự động.
  • Nhóm III (Khối nhỏ): Áp dụng cho các khối đá có thể tích hữu ích từ 0,1 m3 đến dưới 0,5 m3. Nhóm này chủ yếu dùng để sản xuất các tấm ốp lát kích thước nhỏ, đá lát vỉa hè hoặc làm đá mỹ nghệ.

- Điều 4: Kích thước và sai lệch kích thước cho phép

  • Kích thước danh nghĩa: Kích thước của khối đá được xác định bằng ba chiều: chiều dài (L), chiều rộng (W) và chiều cao (H). Kích thước này do hai bên mua và bán thỏa thuận dựa trên năng lực thiết bị gia công nhưng phải đảm bảo hiệu quả kinh tế tối ưu.
  • Sai lệch kích thước: Tiêu chuẩn quy định cụ thể mức sai lệch cho phép đối với các kích thước danh nghĩa nhằm đảm bảo khối đá không bị méo mó quá mức. Sai lệch chiều dài, chiều rộng và chiều cao không được vượt quá các trị số giới hạn quy định trong tiêu chuẩn kỹ thuật đi kèm.
  • Độ không vuông góc: Độ lệch khỏi góc vuông của các mặt bên so với mặt đáy không được vượt quá trị số quy định trên mỗi mét chiều dài cạnh, nhằm hạn chế hao hụt nguyên liệu khi đưa vào máy xẻ.
  • Phương pháp đo thể tích hữu ích: Thể tích hữu ích của khối đá được tính bằng thể tích của hình hộp chữ nhật nội tiếp lớn nhất có thể vẽ được bên trong khối đá thực tế, sau khi đã trừ đi các phần lồi lõm, sứt mẻ góc cạnh và các khuyết tật bề mặt không thể sử dụng được.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5642 : 1992

ĐÁ KHỐI THIÊN NHIÊN ĐỂ SẢN XUẤT ĐÁ ỐP LÁT

Natural stone blocks for manufacturing slabs

Tiêu chuẩn này áp dụng cho đá khối khai thác từ đá mỏ nguyên khai thác, bằng phương pháp cơ giới, thủ công hoặc kết hợp cơ giới với thủ công, dùng để sản xuất đá ốp lát theo TCVN 4732: 1989.

1. Yêu cầu kĩ thuật

1.1. Đá nguyên khai thác để sản xuất đá khối phải đảm bảo chất lượng theo quy định ở phụ lục 1.

1.2. Đá khối có dạng hình hộp chữ nhật với chiều rộng và chiều cao từ 0,2 đến 2,0m và chiều dài đến 3m.

1.3. Theo thể tích, đá khối được phân ra 5 nhóm theo bảng 1.

Bảng 1

m3

Nhóm

I

II

III

IV

V

Thể tích đá khối

lớn hơn 4,5 đến 8,0

lớn hơn 2,0 đến 4,5

lớn hơn 1,0 đến 2,0

lớn hơn 0,5 đến 1,0

lớn hơn 0,1 đến 0,5

Chú thích:

1. Cho phép xếp vào nhóm 1 đá khối có thể tích lớn hơn 8 m3 sản xuất theo thoả thuận với người tiêu thụ;

2. Cho phép xếp vào nhóm II đá khối sản xuất từ đá cẩm thạch có thể tích từ 1,0 đến 2,0 m3.

1.4. Sai lệch kích thước và khuyết tật cho phép trên bề mặt đá được quy định theo bảng 2.

Bảng 2

Tên chỉ tiêu

Nhóm I, II

III

IV

V

1

2

3

4

5

1. Sai lệch góc vuông của hai mặt kề nhau theo 1m dài cạnh, mm, không lớn hơn

2. Độ bằng phẳng của bề mặt đá, mm, không lớn hơn

3. Số lượng góc vỡ, không lớn hơn

- Số lượng góc vỡ nhiều nhất trên một mặt khối đá…

- Chu vi chỗ bị vỡ, mm, không lớn hơn

- Chiều sâu chỗ vỡ trên cạnh khối đá, mm, không lớn hơn

110


100



3

2

200

150

80


70



3

2

150

120

50


40



3

2

100

80

20


20



3

2

70

20

4. Trong một khối đá không cho phép có quá một vết nứt có chiều dài đến 1/3 chiều rộng của mặt nhỏ nhất và phân bố trên hai mặt kề nhau.

2. Phương pháp thử

2.1. Xác định các tính chất của đá nguyên khai theo phụ lục 1.

2.2. Đá khối được kiểm tra kích thước và khuyết tật trên từng viên.

2.3. Xác định các kích thước dài, rộng, cao của khối đá bằng thước cuộn hoặc thước thẳng kim loại, chính xác đến +1mm. Kết quả là trung bình cộng của ba lần đo.

Thể tích khối đá (m3) được tính bằng thể tích hình hộp chữ nhật nội tiếp khối đá đó. Kết quả được lấy chính xác đến số thứ 2 sau dẫu phẩy.

2.4. Sai lệch góc vuông của hai mặt kề nhau được xác định bằng cách áp ke vào hai mặt khối đá, tại vị trí 1m dài cạnh đo khe hở bằng thước thẳng kim loại chính xác đến 1 cm.

2.5. Độ bằng phẳng trên bề mặt khối đá được tính theo chiều cao chỗ lồi và chiều sâu chỗ lõm trên bề mặt đá. Đặt thước thẳng kim loại có chiều dài 1m lên bề mặt khối đá. Đo khe hở lớn nhất dưới thước thẳng, chính xác đến 1mm. Dùng thước dây đo chu vi góc vỡ và đo chiều sâu chỗ vỡ bằng thước thẳng kim loại, chính xác đến 1mm.

2.6. Xác định vết nứt trên bề mặt đá bằng cách quan sát trực tiếp. Dùng thước đo thẳng kim loại có độ dài vết nứt, chính xác đến 1mm.

3. Ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

3.1. Dùng sơn không thấm nước ghi lên hai mặt ngoài của khối đá nội dung sau: Tên mỏ khai thác (có thể viết tắt), tên loại đá, số hiệu sản phẩm nếu có;

Các kích thước của khối đá, m; Thể tích khối đá, m3.

Mặt trên và mặt dưới của khối đá (là mặt song song và cùng phía với mặt trên và mặt dưới của tầng khai thác khối đá đó) phải được đánh dấu rõ ràng và ghi số thứ tự từng viên đá theo thứ tự của quá trình khai thác.

3.2. Đá khối khi xuất xưởng phải có giấy giao nhận, trong đó ghi rõ: Tên cơ quan chu quản xí nghiệp, tên và địa chỉ xí nghiệp;

Số hiệu sản phẩm, thời gian sản xuất, thời gian giao nhận; Tên loại đá và vị trí khai thác;

Kích thước và khuyết tật trên bề mặt đá;

Chỉ tiêu cơ lí chủ yếu của đá nguyên khai: giới hạn bền nén, hệ số hoá mềm; Số hiệu tiêu chuẩn này.

3.3. Đá khối được vận chuyển không có bao bì. Khi bốc dỡ vận chuyển cần chú ý bảo vệ cạnh và góc của đá khối tránh sứt, vỡ.

3.4. Bảo quản đá khối ở nơi sản xuất và tiêu thụ ngoài bãi lộ thiên hoặc sân có mái che. Nền kho, bãi đảm bảo bằng phẳng và thoát nước tốt. Đá khối không được phép xếp chồng lên nhau quá 2m.

 

PHỤ LỤC 1

ĐÁNH GIÁ TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA ĐÁ NGUYÊN KHAI THÁC KHI THĂM DÒ ĐỊA CHẤT

1. Các mỏ khai thác đá khối làm nguyên liệu sản xuất đá ốp lát phải có tài liệu thăm dò địa chất được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó xác định rõ các tính chất cơ bản của đá nguyên khai.

1.1 Tính chất địa chất, thạch học: Tên, nguồn gốc và sự thành tạo;

Hàm lượng các khoáng vật chủ yếu;

Số hiệu về sự tồn tại các loại đá và khoáng vật tác động xấu đến tuổi thọ và tính trang trí của đá ốp lát (như các sunfít, sunfat, hidroxit sắt, các khoáng vật thứ sinh khác không bền vững trong điều kiện phong hoá );

Đặc điểm cấu tạo và cấu trúc đá;

Sự tồn tại các loại đá và khoáng vật gây trở ngại cho việc gia công đá (ví dụ: đá có độ cứng quá cao so với đá khối hoặc các khoáng vật mềm bở dễ bị tróc vỡ khi gia công đá khối thành tấm);

Các vết phong hoá;

Xác định độ nguyên khối.

1.2 Tính chất cơ lí

Các tính chất cơ lí cơ bản của đá nguyên khai gồm: khối lượng riêng, khối lượng thể tích, độ xốp, độ hút nước, độ mài mòn, giới hạn bền nén và hệ số hoá mềm.

Đá nguyên khai dùng để sản xuất đá ốp lát phải có giới hạn bền nén và hệ số hoá mềm không thấp hơn quy định ở bảng sau:

Tên đá

Giới hạn bền nén N/mm2

Hệ số hoá mềm

1. Nhóm đá có độ bền cao: Granit, xienit, gabrô, dionit, bazan bền chắc, quắczit

2. Nhóm đá có độ bền trung bình: Diabaz, poocfirit, andêzit, gơnai, labradorit,

Đá hoa (cẩm thạch), kônglomêrat, dăm kết, đá vôi hoa hoá

Nhóm đá có độ bền thấp: Bazanxốp, sa thạch,

Đá vôi, dôlomit, travectin

70


60


50


40

30

0,8


0,7


0,7


0,7

0,7

1.3 Độ nhiễm phóng xạ của đá nguyên khai để sản xuất đá khối không vượt quá giới hạn quy định an toàn về phóng xạ đối với con người và môi trường.

1.4 Tính chất trang trí của đá: màu sắc, vân hoa, khả năng phản xạ ánh sáng sau khi đánh bóng, sự thay đổi tính chất trang trí theo các vị trí khác nhau của vỉa đá.

2. Lấy mẫu khi thăm dò địa chất

2.1 Mẫu để xác đinh các tính chất cơ lý của đá được lấy từ hố khoan hoặc hố đào. Mẫu ban đầu lấy từ lỗ khoan có dạng lõi khoan, đường kính không nhỏ hơn 40 mm, chiều cao không nhỏ hơn 2 lần đường kính. Số lượng mẫu ban đầu phải đủ để chuẩn bị 25 mẫu thí nghiệm hình trụ có chiều cao bằng đường kính .

Chú thích: Nếu chiều dày lớp đá đồng nhất trong hố khoan không đàm bảo đủ chuẩn bị 25 mẫu thí nghiệm thì cho phép lấy mẫu từ các lớp đá tương tự có trong lỗ khoan.

Mẫu lấy từ hố đào có kích thước không nhỏ hơn 20 x 20 x 20 cm và số lượng không ít hơn 10 mẫu.

2.2 Mẫu để xác định tính chất trang trí của đá có kích thước không nhỏ hơn 20 x 20 x 20 cm và số lượng không ít hơn 3 mẫu.

3. Phương pháp thử

3.1 Xác định các tính chất cơ lí của đá nguyên khai theo TCVN 1772:1987

3.2 Đánh giá tính trang trí của đá bằng cách quan sát bằng mắt thường và so với mẫu chuẩn.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5642:1992 về đá khối thiên nhiên để sản xuất đá ốp lát

Số hiệu: TCVN5642:1992
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1992
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5642:1992 về đá khối...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký