- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn TCVN 5689:1997
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5689:1997 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với nhiên liệu điezen (DO) lưu thông và sử dụng tại thị trường Việt Nam. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại nhiên liệu điezen dùng cho động cơ đốt trong điezen, bao gồm cả động cơ điezen tốc độ cao (như phương tiện giao thông đường bộ) và động cơ điezen tốc độ thấp (như động cơ tàu thủy, máy phát điện và các thiết bị công nghiệp tĩnh tại).
- Các tài liệu viện dẫn và phương pháp thử tiêu chuẩn
Để đảm bảo tính chính xác và thống nhất trong việc đánh giá chất lượng nhiên liệu điezen, TCVN 5689:1997 quy định việc áp dụng các phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc các tiêu chuẩn quốc tế tương đương (như ASTM). Các tài liệu viện dẫn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật để thực hiện các phép đo đối với các chỉ tiêu lý hóa của nhiên liệu, bao gồm:
- Phương pháp xác định trị số xêtan và chỉ số xêtan nhằm đánh giá khả năng tự bốc cháy của nhiên liệu trong buồng đốt.
- Phương pháp chưng cất phân đoạn để xác định các điểm nhiệt độ sôi và thành phần cất của nhiên liệu điezen.
- Phương pháp xác định điểm chớp cháy cốc kín nhằm đánh giá mức độ an toàn cháy nổ trong quá trình tồn trữ và vận chuyển.
- Các phương pháp hóa học và vật lý để xác định hàm lượng lưu huỳnh, hàm lượng tro, cặn cacbon, hàm lượng nước và tạp chất cơ học.
- Phân loại nhiên liệu điezen theo hàm lượng lưu huỳnh
Tiêu chuẩn TCVN 5689:1997 thực hiện phân loại nhiên liệu điezen chủ yếu dựa trên hàm lượng lưu huỳnh có trong sản phẩm. Việc phân loại này giúp người sử dụng lựa chọn loại nhiên liệu phù hợp với đặc tính thiết kế của động cơ và đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường tại thời điểm áp dụng:
- Nhiên liệu điezen DO 0,5% S: Là loại nhiên liệu có hàm lượng lưu huỳnh không lớn hơn 0,5% khối lượng. Loại này thường được khuyến nghị sử dụng cho các động cơ điezen tốc độ cao, phương tiện giao thông vận tải đường bộ nhằm giảm thiểu sự mài mòn động cơ và hạn chế lượng khí thải độc hại ra môi trường.
- Nhiên liệu điezen DO 1,0% S: Là loại nhiên liệu có hàm lượng lưu huỳnh không lớn hơn 1,0% khối lượng. Loại này thường được sử dụng cho các động cơ điezen tốc độ thấp, động cơ tàu thủy hoặc các thiết bị công nghiệp có thiết kế phù hợp để chịu được môi trường ăn mòn cao hơn.
- Các chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi của nhiên liệu điezen
TCVN 5689:1997 thiết lập hệ thống các chỉ tiêu chất lượng nghiêm ngặt mà sản phẩm nhiên liệu điezen phải đạt được trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường. Các chỉ tiêu này bao gồm:
- Trị số xêtan (Cetane Number): Quy định mức tối thiểu nhằm đảm bảo nhiên liệu có khả năng tự bốc cháy tốt, giúp động cơ khởi động dễ dàng, vận hành êm ái, giảm tiếng gõ và tối ưu hóa hiệu suất nhiệt.
- Thành phần cất (Distillation): Giới hạn nhiệt độ chưng cất ở các phân đoạn xác định (ví dụ: nhiệt độ thu hồi 90% thể tích) để kiểm soát độ bay hơi của nhiên liệu, đảm bảo quá trình cháy diễn ra hoàn toàn và không gây loãng dầu bôi trơn trong xi lanh.
- Độ nhớt động học (Kinematic Viscosity): Quy định khoảng giới hạn độ nhớt ở nhiệt độ tiêu chuẩn (thường là 40 độ C) nhằm đảm bảo nhiên liệu được phun sương mịn vào buồng đốt và bảo vệ, bôi trơn hệ thống bơm cao áp, vòi phun.
- Nhiệt độ chớp cháy cốc kín (Flash Point): Quy định giới hạn nhiệt độ tối thiểu để đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ trong quá trình bơm rót, vận chuyển, tồn trữ và sử dụng.
- Hàm lượng lưu huỳnh (Sulfur Content): Giới hạn nghiêm ngặt tỷ lệ lưu huỳnh tối đa cho phép nhằm ngăn ngừa sự hình thành các axit ăn mòn chi tiết máy và giảm thiểu lượng khí thải SOx gây ô nhiễm môi trường và mưa axit.
- Cặn cacbon (Carbon Residue): Giới hạn lượng cặn cacbon của cặn chưng cất 10% nhằm đánh giá xu hướng tạo muội than bám trên đầu vòi phun và trong buồng đốt của động cơ.
- Hàm lượng tro (Ash Content): Quy định tỷ lệ tro tối đa ở mức cực thấp để tránh hiện tượng mài mòn cơ học đối với piston, xi lanh và các van của động cơ.
- Hàm lượng nước và tạp chất cơ học: Giới hạn nghiêm ngặt sự xuất hiện của nước và cặn bẩn nhằm tránh gây tắc nghẽn bộ lọc nhiên liệu, ăn mòn hệ thống cấp liệu và làm giảm hiệu suất cháy.
- Độ ăn mòn tấm đồng (Copper Strip Corrosion): Quy định mức độ ăn mòn cho phép đối với tấm đồng để đảm bảo nhiên liệu không chứa các hợp chất lưu huỳnh hoạt tính gây hại cho các chi tiết kim loại màu trong hệ thống nhiên liệu.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5689 - 1997
SẢN PHẨM DẦU MỎ - NHIÊN LIỆU ĐIÊZEN - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Petroleum products - Diesel fuel oils - Specification
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật và các phương pháp thử cho nhiên liệu điêzen dùng cho động cơ điêzen. Nhiên liệu điêzen được ký hiệu là DO.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 2690 - 1995 Sản phẩm dầu mỏ. Xác định hàm lượng tro.
TCVN 2693 - 1995 Sản phẩm dầu mỏ. Phương pháp xác định điểm chớp lửa cốc kín.
TCVN 2694 - 1995 Sản phẩm dầu mỏ. Phương pháp xác định độ ăn mòn mảnh đồng.
TCVN 2698 - 1995 Sản phẩm dầu mỏ. Phương pháp xác định thành phần cất.
TCVN 2715 - 1995 Chất lỏng dầu mỏ. Lấy mẫu thủ công.
TCVN 3178 - 79 Nhiên liệu mô tơ. Phương pháp xác định nhựa thực tế.
TCVN 3753 - 1995 Sản phẩm dầu mỏ. Xác định điểm đông đặc.
TCVN 3891 - 84 Sản phẩm dầu mỏ. Đóng rót, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
TCVN 6324 - 1997 Sản phẩm dầu mỏ. Phương pháp xác định cặn cacbon Conradson.
ASTM D129 - 91 Xác định hàm lượng lưu huỳnh trong sản phẩm dầu mỏ (phương pháp bom).
ASTM D445 - 88 Phương pháp xác định độ nhớt động học của các chất lỏng trong suốt và không trong suốt (và cách tính toán độ nhớt động lực học).
ASTM D 976 - 91 Phương pháp xác định chỉ số xêtan trong nhiên liệu chưng cất bằng cách tính.
ASTM D 2622 - 87 Xác định lưu huỳnh trong sản phẩm dầu mỏ bằng phương pháp quang phổ tia X.
ASTM D 2709 - 88 Xác định nước và tạp chất trong nhiên liệu chưng cất bằng phương pháp ly tâm.
Dựa vào hàm lượng lưu huỳnh, nhiên liệu điêzen được chia thành 2 loại sau:
3.1. Nhiên liệu điêzen có hàm lượng lưu huỳnh không lớn hơn 0,5 % khối lượng, ký hiệu là DO 0,5 % S.
3.2. Nhiên liệu điêzen có hàm lượng lưu huỳnh từ lớn hơn 0,5 % đến 1,0 % khối lượng ký hiệu là DO 1,0 % S.
4. Yêu cầu kỹ thuật
4.1. Chỉ tiêu chất lượng của nhiên liệu điêzen được ghi trong bảng 1
Bảng 1
| Tên chi tiết | Mức | Phương pháp thử | |
| DO 0,5 % S | DO 1,0 % S | ||
| 1. Chỉ số xêtan, không nhỏ hơn | 50 | 45 | ASTM D 976 - 91 |
| 2. Hàm lượng lưu huỳnh, % khối lượng, không lớn hơn | 0,5 | 1,0 | ASTM D 129 - 91 ASTM D 2622 - 87 |
| 3. Nhiệt độ cất, 0C, 90 % thể tích, không lớn hơn |
370 |
370 |
TCVN 2698 - 1995 |
| 4. Điểm chớp lửa cốc kín, 0C, không nhỏ hơn | 60 | 50 | TCVN 2693 - 1995 |
| 5. Độ nhớt động học ở 400C, cSt (mm2/s) | 1,8 - 5,0 | 1,8 - 5,0 | ASTM D 445 - 88 TCVN 6324 : 1997 |
| 6. Cặn cacbon của 10 % cặn chưng cất, % khối lượng, không lớn hơn |
0,3 |
0,3 |
(ASTM D 189 - 91) |
| 7. Điểm đông đặc, 0C, không lớn hơn - Các tỉnh phía Bắc - Các tỉnh phía Nam (từ Đà Nẵng trở vào) |
+5 +9 |
+5 +9 |
TCVN 3753 - 1995 (ASTM D 97 - 87) |
| 8. Hàm lượng tro, % khối lượng, không lớn hơn | 0,01 | 0,01 | TCVN 2690 - 1995 (ASTM D 482 - 91) |
| 9. Hàm lượng nước và tạp chất cơ học, % thể tích, không lớn hơn |
0,05 |
0,05 |
ASTM D 2709 - 88 |
| 10. Ăn mòn mảnh đông ở 500C, 3 giờ, không lớn hơn | N01 | N01 | TCVN 2694 - 1995 (ASTM D 130 - 88) |
| 11. Nhựa thực tế mg/100 ml | Báo cáo | Báo cáo | TCVN 3178 - 79 |
Chú thích - Phương pháp tính chỉ số xêtan không áp dụng cho các loại nhiên liệu điêzen có phụ gia cải thiện trị số xêtan.
5. Phương pháp thử
5.1. Lấy mẫu thử: theo TCVN 2715 - 1995
5.2. Phương pháp thử: các phương pháp thử ứng với từng chỉ tiêu cho từng loại nhiên liệu điêzen được quy định trong bảng 1.
6. Đóng rót, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
Theo TCVN 3891 - 84.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2715:1995 (ISO 3170 : 1988, ASTM D4057 : 1988) về Chất lỏng dầu mỏ - Lấy mẫu thủ công
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3891:1984 về Sản phẩm dầu mỏ - Đóng rót, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2690:1995 (ISO 6245 : 1982, ASTM D482 – 91) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định hàm lượng tro do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2693:1995 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp lửa cốc kín
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2698:1995 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3753:1995 (ISO 3016 – 1974 (E), ASTM D97 - 87) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định điểm đông đặc
- 1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 1:2009/BKHCN về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 1 : 2007/BKHCN về xăng và nhiên liệu điêzen do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3180:2007 (ASTM D 4737-04) về Nhiên liệu điêzen - Phương pháp tính toán chỉ số xêtan bằng phương trình bốn biến số
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5689:2005 về Nhiên liệu Điêzen (DO) - Yêu cầu Kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7630:2007 (ASTM D 613 - 05) về Nhiên liệu điêzen - Phương pháp xác định trị số xê tan
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6593:2000 (ASTM D 381 – 94) về Nhiên liệu lỏng - Xác định hàm lượng nhựa thực tế - Phương pháp bay hơi
- 1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 1:2009/BKHCN về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 1 : 2007/BKHCN về xăng và nhiên liệu điêzen do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3180:2007 (ASTM D 4737-04) về Nhiên liệu điêzen - Phương pháp tính toán chỉ số xêtan bằng phương trình bốn biến số
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5689:2005 về Nhiên liệu Điêzen (DO) - Yêu cầu Kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2715:1995 (ISO 3170 : 1988, ASTM D4057 : 1988) về Chất lỏng dầu mỏ - Lấy mẫu thủ công
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7630:2007 (ASTM D 613 - 05) về Nhiên liệu điêzen - Phương pháp xác định trị số xê tan
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3891:1984 về Sản phẩm dầu mỏ - Đóng rót, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2690:1995 (ISO 6245 : 1982, ASTM D482 – 91) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định hàm lượng tro do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2693:1995 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp lửa cốc kín
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2698:1995 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3753:1995 (ISO 3016 – 1974 (E), ASTM D97 - 87) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định điểm đông đặc
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6593:2000 (ASTM D 381 – 94) về Nhiên liệu lỏng - Xác định hàm lượng nhựa thực tế - Phương pháp bay hơi
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5689:2002 về Nhiên liệu Điêzen (DO) - Yêu cầu Kỹ thuật