Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5689:2005
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5689:2005 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC28 "Sản phẩm dầu mỏ và chất bôi trơn" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu kỹ thuật và phương pháp thử đối với nhiên liệu điêzen (DO) lưu thông và sử dụng tại Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng nhiên liệu, bảo vệ động cơ và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Phạm vi áp dụng và Tài liệu viện dẫn (Điều 1 - Điều 2)
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho nhiên liệu điêzen (DO) dùng cho động cơ đốt trong tốc độ cao, phương tiện giao thông vận tải đường bộ, đường thủy, cũng như các thiết bị thi công, nông nghiệp và công nghiệp khác.
- Tài liệu viện dẫn: Để áp dụng tiêu chuẩn này, các phương pháp thử nghiệm được viện dẫn từ các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế tương đương như ASTM (Hiệp hội Thử nghiệm và Vật liệu Mỹ) nhằm đảm bảo tính chính xác và đồng bộ trong việc xác định các chỉ tiêu lý hóa của nhiên liệu.
Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi của Nhiên liệu Điêzen theo TCVN 5689:2005
Tiêu chuẩn phân chia nhiên liệu điêzen thành các cấp dựa trên hàm lượng lưu huỳnh và quy định chi tiết các chỉ tiêu chất lượng nghiêm ngặt bao gồm:
- Trị số xêtan (Cetane number): Quy định mức tối thiểu là 46. Chỉ số này quyết định khả năng tự bốc cháy của nhiên liệu, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất khởi động và độ êm dịu khi vận hành của động cơ điêzen.
- Hàm lượng lưu huỳnh (Sulfur content): Đây là chỉ tiêu môi trường đặc biệt quan trọng. Tiêu chuẩn phân loại thành hai loại chính: DO 0,05S (hàm lượng lưu huỳnh không lớn hơn 500 mg/kg hoặc 0,05% khối lượng) và DO 0,25S (hàm lượng lưu huỳnh không lớn hơn 2500 mg/kg hoặc 0,25% khối lượng). Việc kiểm soát hàm lượng lưu huỳnh giúp giảm thiểu lượng khí thải SOx độc hại ra môi trường và hạn chế ăn mòn chi tiết máy.
- Nhiệt độ chưng cất (Distillation temperature): Quy định nhiệt độ thu hồi 90% thể tích không lớn hơn 360 độ C. Chỉ tiêu này đảm bảo tính bay hơi phù hợp của nhiên liệu, giúp quá trình cháy diễn ra hoàn toàn và không để lại cặn bám trong buồng đốt.
- Điểm chớp cháy cốc kín (Flash point): Quy định nhiệt độ chớp cháy tối thiểu là 55 độ C. Đây là chỉ tiêu an toàn phòng chống cháy nổ trong quá trình vận chuyển, tàng trữ và sử dụng nhiên liệu.
- Độ nhớt động học ở 40 độ C (Kinematic viscosity): Nằm trong khoảng từ 2,0 đến 4,5 mm2/s. Độ nhớt phù hợp giúp hệ thống bơm nhiên liệu và vòi phun hoạt động trơn tru, đảm bảo tia phun sương mịn và đều.
- Ăn mòn tấm đồng (Copper strip corrosion): Đạt mức tối đa là Loại 1 (ở 50 độ C trong 3 giờ), đảm bảo nhiên liệu không gây ăn mòn các chi tiết kim loại trong hệ thống dẫn và chứa nhiên liệu.
- Hàm lượng tro (Ash content): Giới hạn tối đa là 0,01% khối lượng nhằm tránh hiện tượng mài mòn cơ học đối với piston và xilanh do các hạt tro cứng gây ra.
- Hàm lượng nước và tạp chất (Water and sediment): Giới hạn tối đa là 0,05% thể tích để ngăn ngừa hiện tượng tắc lọc dầu, rỉ sét hệ thống nhiên liệu và giảm hiệu suất cháy.
- Cặn cacbon của 10% cặn chưng cất (Carbon residue): Giới hạn tối đa là 0,3% khối lượng, giúp đánh giá xu hướng tạo cặn bám carbon tại vòi phun và buồng đốt.
- Khối lượng riêng ở 15 độ C (Density): Nằm trong khoảng từ 820 đến 860 kg/m3, phục vụ cho việc tính toán thể tích, khối lượng trong giao nhận và định lượng nhiên liệu nạp vào động cơ.
Phương pháp thử và kiểm tra chất lượng (Điều 4)
Để xác định các chỉ tiêu kỹ thuật nêu trên, tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng nghiêm ngặt các phương pháp thử tiêu chuẩn hóa:
- Lấy mẫu: Việc lấy mẫu thử nghiệm phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn lấy mẫu dầu mỏ hiện hành để đảm bảo tính đại diện cho cả lô hàng.
- Độ lặp lại và độ tái lập: Kết quả thử nghiệm giữa các phòng thí nghiệm phải nằm trong giới hạn sai số cho phép được quy định cụ thể trong từng phương pháp thử tương ứng để đảm bảo tính khách quan và chính xác.
NHIÊN LIỆU ĐIÊZEN (DO) - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Diesel fuel oils (DO) - Specification
Lời nói đầu
![]() |
TCVN 5689 : 2005 thay thế TCVN 5689 : 2002.
TCVN 5689 : 2005 do Tiểu ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 28/SC 1 “Nhiên liệu lỏng” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
NHIÊN LIỆU ĐIÊZEN (DO) - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Diesel fuel oils (DO) - Specification
Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng cho nhiên liệu điêzen dùng cho động cơ điêzen của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và các động cơ điêzen dùng cho mục đích khác. Nhiên liệu điêzen ký hiệu là DO.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn, đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 2690 : 1995 Sản phẩm dầu mỏ - Xác định hàm lượng tro.
TCVN 2694 : 2000 (ASTM D 130-94) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp phát hiện độ ăn mòn đồng theo độ xỉn của tấm đồng.
TCVN 2698 : 2002 (ASTM D 86-00a) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển.
TCVN 3171 : 2003 (ASTM D 445-97) Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng trong suốt và không trong suốt - Phương pháp xác định độ nhớt động học (tính toán độ nhớt động lực).
TCVN 3753 : 1995 Sản phẩm dầu mỏ - Xác định điểm đông đặc.
TCVN 3891 - 84 Sản phẩm dầu mỏ. Đóng rót, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản.
TCVN 6324 : 1997 (ASTM D 189-88) Sản phẩm dầu mỏ - Xác định cặn cacbon - Phương pháp Conradson.
TCVN 6594 : 2000 (ASTM D 1298-90) Dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối (tỷ trọng), hoặc trọng lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế.
TCVN 6608 : 2000 (ASTM D 3828-93) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp cháy cốc kín có thang chia nhỏ.
TCVN 6701 : 2000 (ASTM D 2622-94) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh bằng phổ tia X.
TCVN 6777 : 2000 (ASTM D 4057-95) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công.
ASTM D 93 Test method for flash point by Pensky-Martens closed cup tester (Phương pháp xác định điểm chớp cháy cốc kín Penski-Marten).
ASTM D 97 Test method for pour point of petroleum oils (Phương pháp xác định điểm đông đặc của dầu mỏ).
ASTM D 482 Test method for ash from petroleum products (Phương pháp xác định hàm lượng tro của các sản phẩm dầu mỏ).
ASTM D 2276 Test method for particulate contaminant (Phương pháp xác định tạp chất dạng hạt).
ASTM D 4052 Test method for density and relative density of liquids by digital density metter. (Phương pháp xác định khối lượng riêng và khối lượng riêng tương đối của dầu mỏ dạng lỏng bằng máy đo khối lượng riêng kỹ thuật số).
ASTM D 4176 Test method for free water and particulate contamination in distillate fuels (visual inspection procedures) [Phương pháp xác định nước và tạp chất dạng hạt trong nhiên liệu chưng cất (kiểm tra bằng mắt thường)].
ASTM D 4530 Test method for micro-carbon residue of petroleum products (Phương pháp xác định cặn micro cacbon của sản phẩm dầu mỏ).
ASTM D 4737 Standard test method for calculated cetane index by four variable equation (Phương pháp xác định chỉ số xêtan bằng phương trình bốn biến số).
ASTM D 6079 Standard test method for Evaluating lubricity of diesel fuels by the high - Frequency reciprocating rig (Phương pháp đánh giá độ bôi trơn của nhiên liệu điêzen bằng pittông có tần số cao).
ASTM E 203 Standard test method for water using volumetric Karl Fischer titration (Xác định hàm lượng nước bằng phương pháp chuẩn độ thể tích Kark Fischer).
ASTM D 5453 Standard test method for determination of total sulfur in light hydrocarbons, motor fuels and oils by ultraviolet fluorescence (Phương pháp tiêu chuẩn xác định lưu huỳnh tổng trong hydrocacbon nhẹ, nhiên liệu động cơ và dầu mỏ bằng huỳnh quang cực tím).
3.1. Dựa vào hàm lượng lưu huỳnh (S), nhiên liệu điêzen được chia thành hai loại sau:
a) Nhiên liệu điêzen có hàm lượng lưu huỳnh không lớn hơn 500 mg/kg (DO 0,05 S), áp dụng cho phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;
b) Nhiên liệu điêzen có hàm lượng lưu huỳnh từ lớn hơn 500 mg/kg đến 2 500 mg/kg (DO 0,25 S).
3.2. Chỉ tiêu chất lượng của nhiên liệu điêzen được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Chỉ tiêu chất lượng của nhiên liệu điêzen
| Tên chỉ tiêu | Mức | Phương pháp thử | |
| 1. Hàm lượng lưu huỳnh, mg/kg, max. | 500 | 2 500 | TCVN 6701:2000 (ASTM D 2622)/ ASTM D 5453 |
| 2. Chỉ số xêtan1), min. | 46 | ASTM D 4737 | |
| 3. Nhiệt độ cất, °C, 90% thể tích, max. | 360 | TCVN 2698:2002 (ASTM D 86) | |
| 4. Điểm chớp cháy cốc kín, °C, min. | 55 | TCVN 6608:2000 (ASTM D 3828)/ ASTM D 93 | |
| 5. Độ nhớt động học ở 40 °C, cSt2) | 2-4,5 | TCVN 3171 : 2003 (ASTM D 445) | |
| 6. Cặn các bon của 10 % cặn chưng cất, % khối lượng, max. | 0,3 | TCVN 6324:1997 (ASTM D189)/ ASTM D 4530 | |
| 7. Điểm đông đặc, °C, max. | + 6 | TCVN 3753:1995/ASTM D 97 | |
| 8. Hàm lượng tro, % khối lượng, max. | 0,01 | TCVN 2690:1995/ASTM D 482 | |
| 9. Hàm lượng nước, mg/kg, max. | 200 | ASTM E 203 | |
| 10. Tạp chất dạng hạt, mg/l, max | 10 | ASTM D 2276 | |
| 11. Ăn mòn mảnh đồng ở 50 °C, 3 giờ, max. | Loại 1 | TCVN 2694:2000 (ASTM D 130) | |
| 12. Khối lượng riêng ở 15 °C, kg/m3 | 820 - 860 | TCVN 6594:2000 (ASTM D 1298)/ ASTM D 4052 | |
| 13. Độ bôi trơn, mm, max | 460 | ASTM D 6079 | |
| 14. Ngoại quan | Sạch, trong | ASTM D 4176 | |
| 1) Phương pháp tính chỉ số xêtan không áp dụng cho các loại nhiên liệu điêzen có phụ gia cải thiện trị số xêtan. 2) 1 cSt = 1 mm2/s. | |||
4.1. Lấy mẫu thử: theo TCVN 6777 : 2000 (ASTM D 4057-95).
4.2. Phương pháp thử: các phương pháp thử ứng với từng chỉ tiêu cho từng loại nhiên liệu điêzen được quy định trong Bảng 1.
5. Đóng rót, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
Theo TCVN 3891 - 84.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2690:1995 (ISO 6245 : 1982, ASTM D482 – 91) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định hàm lượng tro do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6594:2000 (ASTM D 1298 - 90) về Dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối (tỷ trọng), hoặc trọng lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 1:2009/BKHCN về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3180:2007 (ASTM D 4737-04) về Nhiên liệu điêzen - Phương pháp tính toán chỉ số xêtan bằng phương trình bốn biến số
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6239:2002 về Nhiên liệu đốt lò (FO) - Yêu cầu Kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7630:2007 (ASTM D 613 - 05) về Nhiên liệu điêzen - Phương pháp xác định trị số xê tan
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7716:2007 về Etanol nhiên liệu biến tính dùng để trộn với xăng sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ đánh lửa - Yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3790:1983 về Nhiên liệu - Phương pháp xác định áp suất hơi bão hoà do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5689:1992 về Nhiên liệu điêzen
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5689:1997 về Sản phẩm dầu mỏ - Nhiên liệu điezen - Yêu cầu kỹ thuật
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3180:2013 (ASTM D 4737-10) về Nhiên liệu điêzen – Phương pháp tính toán chỉ số cetan bằng phương trình bốn biến số
- 1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 1:2009/BKHCN về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3180:2007 (ASTM D 4737-04) về Nhiên liệu điêzen - Phương pháp tính toán chỉ số xêtan bằng phương trình bốn biến số
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6239:2002 về Nhiên liệu đốt lò (FO) - Yêu cầu Kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7630:2007 (ASTM D 613 - 05) về Nhiên liệu điêzen - Phương pháp xác định trị số xê tan
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7716:2007 về Etanol nhiên liệu biến tính dùng để trộn với xăng sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ đánh lửa - Yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3790:1983 về Nhiên liệu - Phương pháp xác định áp suất hơi bão hoà do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2690:1995 (ISO 6245 : 1982, ASTM D482 – 91) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định hàm lượng tro do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5689:1992 về Nhiên liệu điêzen
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5689:1997 về Sản phẩm dầu mỏ - Nhiên liệu điezen - Yêu cầu kỹ thuật
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6594:2000 (ASTM D 1298 - 90) về Dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối (tỷ trọng), hoặc trọng lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5689:2002 về Nhiên liệu Điêzen (DO) - Yêu cầu Kỹ thuật
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3180:2013 (ASTM D 4737-10) về Nhiên liệu điêzen – Phương pháp tính toán chỉ số cetan bằng phương trình bốn biến số
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5689:2013 về Nhiên liệu điêzen (DO) – Yêu cầu kỹ thuật
