Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5837:1994
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5837:1994 về Hạt tiêu - Yêu cầu kỹ thuật là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các tiêu chuẩn chất lượng đối với sản phẩm hạt tiêu đen và hạt tiêu trắng (Piper nigrum Linnaeus) lưu thông trên thị trường. Tiêu chuẩn này giúp thống nhất các chỉ tiêu đánh giá chất lượng, phục vụ cho hoạt động sản xuất, chế biến, tiêu dùng nội địa và xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với hạt tiêu đen và hạt tiêu trắng, ở dạng nguyên hạt hoặc dạng xay thương phẩm.
- Quy định các yêu cầu tối thiểu về chất lượng mà hạt tiêu phải đạt được trước khi đưa vào lưu thông hoặc xuất khẩu.
- Không áp dụng cho các sản phẩm hạt tiêu đã qua chế biến sâu hoặc các chế phẩm chiết xuất từ hạt tiêu có mục đích sử dụng đặc biệt khác.
Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phối hợp tham chiếu với các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan về phương pháp thử và lấy mẫu, bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu hạt tiêu và gia vị nói chung nhằm đảm bảo tính đại diện của lô hàng.
- Các tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định độ ẩm, hàm lượng tro tổng số, tro không tan trong axit clohydric.
- Các tiêu chuẩn xác định hàm lượng chất chiết không bay hơi, hàm lượng piperin và các chỉ tiêu hóa lý khác của hạt tiêu.
Điều 3: Định nghĩa và Phân loại sản phẩm
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng để phân biệt các loại hạt tiêu trên thị trường:
- Hạt tiêu đen (Black pepper): Là sản phẩm thu được từ quả của cây tiêu (Piper nigrum L.) được hái khi quả bắt đầu chuyển sang màu vàng hoặc đỏ, sau đó đem phơi khô hoặc sấy khô cho đến khi vỏ quả săn lại và chuyển sang màu đen hoặc nâu đen.
- Hạt tiêu trắng (White pepper): Còn gọi là tiêu sọ, là sản phẩm thu được từ quả tiêu chín hoàn toàn hoặc gần chín, đã được loại bỏ lớp vỏ ngoài (ngoại quả bì và trung quả bì) trước hoặc sau khi phơi khô. Hạt tiêu trắng có màu xám trắng hoặc vàng nhạt.
- Hạt lép (Light berries): Là những hạt tiêu có vẻ ngoài bình thường nhưng bên trong không có nhân hoặc nhân phát triển không đầy đủ.
- Hạt vỡ (Broken berries): Là những hạt tiêu bị vỡ thành các mảnh có kích thước nhỏ hơn một nửa hạt nguyên.
- Tạp chất (Extraneous matter): Bao gồm tất cả các chất không phải là hạt tiêu, bao gồm cả các bộ phận khác của cây tiêu (như cuống, lá, mảnh vỏ) và các tạp chất vô cơ hoặc hữu cơ khác.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật chung
Yêu cầu kỹ thuật đối với hạt tiêu được chia thành hai nhóm chỉ tiêu chính là chỉ tiêu cảm quan và chỉ tiêu hóa lý:
- Yêu cầu cảm quan:
- Mùi vị: Hạt tiêu phải có mùi thơm đặc trưng, vị cay nồng tự nhiên của Piperin. Không được có mùi mốc, mùi dầu hỏa hoặc bất kỳ mùi vị lạ nào khác do quá trình bảo quản hoặc nhiễm bẩn gây ra.
- Trạng thái bên ngoài: Hạt tiêu nguyên hạt phải khô, tương đối đồng đều về kích thước, không bị lẫn các loại nấm mốc nhìn thấy bằng mắt thường và không bị sâu mọt phá hoại nghiêm trọng.
- Yêu cầu hóa lý cơ bản:
- Độ ẩm: Hàm lượng nước trong hạt tiêu phải được kiểm soát ở mức giới hạn cho phép (thường không quá 12% đến 13% tùy loại) để ngăn ngừa sự phát triển của nấm mốc và vi khuẩn trong quá trình bảo quản.
- Hàm lượng tạp chất: Tỷ lệ tạp chất hữu cơ và vô cơ phải nằm trong giới hạn tối đa cho phép, đảm bảo độ sạch của sản phẩm khi lưu thông.
- Hàm lượng tro tổng số và tro không tan trong axit: Chỉ số này phản ứng mức độ sạch và lượng cát, đất cát bám trên hạt tiêu.
- Hàm lượng chất chiết không bay hơi và Piperin: Đây là các chỉ tiêu quyết định chất lượng đặc trưng (độ cay, mùi thơm) của hạt tiêu, phải đạt mức tối thiểu theo quy định của từng hạng chất lượng.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5837-1994
HẠT TIÊU
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Pepper
Specificaiton
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với hạt tiêu đen (hạt tiêu bắc), hạt tiêu trắng (hạt tiêu sọ) và bột hạt tiêu.
1. Định nghĩa
1.1. Hạt tiêu đen - Quả khô còn lớp vỏ ngoài của cây hạt tiêu - Pipper nigrum Linneaus.
1.2. Hạt tiêu trắng - Hạt tiêu đen đã được loại bỏ lớp vỏ ngoài.
1.3. Bột hạt tiêu đen - Bột thu được sau khi nghiền hạt tiêu đen (không được có bất kỳ một chất phụ gia nào khác).
1.4. Bột hạt tiêu trắng - Bột thu được sau khi nghiền hạt tiêu trắng (không được có bất kỳ một chất phụ gia nào khác).
1.5. Hạt lép - Hạt tiêu đen nổi trong cồn theo các điều kiện quy định trong TCVN 4045-1993.
1.6. Hạt vỡ - Hạt bị sứt, vỡ từ 1/3 thể tích trở lên.
1.7. Hạt lẫn - Hạt tiêu đen lẫn vào hạt tiêu trắng hoặc ngược lại.
1.8. Tạp chất - Các chất vô cơ và hữu cơ không phải là hạt tiêu. Hạt lép, hạt nhỏ và hạt vỡ không xem là tạp chất.
2. Yêu cầu kỹ thuật
2.1. Mầu sắc và dạng bên ngoài
2.1.1. Hạt tiêu đen. Hạt khô, sạch, đồng đều. Hạt có lớp vỏ khô, nhăn, có màu từ nâu thẫm, nâu xám đến đen.
2.1.2. Hạt tiêu trắng. Hạt khô, sạch, đồng đều, mặt hạt nhẵn, đỉnh hơi bẹt, cuống hạt hơi lồi, với những vạch lõm nối từ đỉnh tới cuống hạt, màu từ xám nâu nhạt tới vàng ngà.
2.1.3. Bột hạt tiêu (đen và trắng). Tơi, mịn, khô, không lẫn tạp chất, cỡ hạt nhỏ hơn 0,2 mm. Màu sắc tùy theo bột hạt tiêu đen hoặc bột hạt tiêu trắng mà có màu từ xám tới vàng ngà.
2.2. Mùi vị. Các loại hạt tiêu phải có mùi thơm đặc trưng, vị cay tự nhiên. Không có mùi mốc, mùi lạ.
2.3. Nấm mốc, sâu mọt. Các loại hạt tiêu không được có sâu mọt sống, chết hoặc các dạng biến thái của sâu mọt (nhộng, ngài,...) và không bị mốc.
2.4. Chỉ tiêu vật lý của hạt tiêu đen và trắng theo quy định trong bảng 1.
Bảng 1
| Chỉ tiêu | Mức | |
| Đen | Trắng | |
| - Hạt vỡ và hạt nhỏ, % khối lượng, không lớn hơn | 4,0 | 3,0 |
| - Dung trọng, g/l, không nhỏ hơn | 490,0 | 600,0 |
| - Hạt lẫn, % khối lượng, không lớn hơn | - | 10,0 (hạt tiêu đen) |
| - Hạt lép, % khối lượng, không lớn hơn | 5,0 | - |
| - Tạp chất, % khối lượng, không lớn hơn | 1,5 | 0,8 |
2.5. Chỉ tiêu hóa học của các loại hạt tiêu quy định trong bảng 2.
Bảng 2
| Chỉ tiêu | Mức | |||
| Hạt | Bột | |||
| Đen | Trắng | Đen | Trắng | |
| - Hàm lượng ẩm, % khối lượng, không lớn hơn | 13,0 | 13,0 | 13,0 | 13,0 |
| - Chất không bay hơi chiết được bằng % khối lượng khô, không nhỏ hơn | 6,0 | 6,5 | 6,0 | 6,5 |
| - Tinh dầu bay hơi, ml/100g khối lượng khô, không nhỏ hơn | 2,0 | 1,0 | 1,0 | 0,7 |
| - Hàm lượng piperine, % khối lượng, không nhỏ hơn | 4,0 | 4,0 | 4,0 | 4,0 |
| - Tro tổng số, % khối lượng khô, không lớn hơn | 6,0 | 3,5 | 6,0 | 3,5 |
| - Tro không tan trong axit, % khối lượng khô, không lớn hơn | - | - | 1,2 | 0,3 |
| - Xơ thô, chỉ số không hòa tan, % khối lượng khô, không lớn hơn | - | - | 17,5 | 6,5 |
3. Phương pháp thử
Theo TCVN 4045-1993.
4. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
4.1. Bao gói
Hạt tiêu và bột hạt tiêu phải được đóng gói trong bao bì khô, sạch, lành và được làm bằng các vật liệu không ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm.
Hạt tiêu bột cần thêm lớp bao bì cách ẩm làm bằng vật liệu không ảnh hưởng tới chất lượng hạt tiêu.
4.2. Ghi nhãn
Trên mỗi kiện hoặc mỗi đơn vị sản phẩm cần ghi nhãn theo nội dung sau:
- Tên sản phẩm (kể cả tên thương mại nếu có);
- Tên cơ sở hoặc vùng sản xuất;
- Khối lượng tịnh và cả bì;
Với hạt tiêu bột cần thêm thời hạn sử dụng.
4.3. Bảo quản
a) Hạt tiêu cần bảo quản trong kho có mái che tránh mưa nắng. Kho cần được thông khí tốt tránh việc tích tụ nhiệt trong quá trình bảo quản và đủ điều kiện để tránh sự xâm nhập của côn trùng, chuột bọ.
b) Trước khi đưa vào bảo quản, kho phải khô, sạch không có mùi lạ và được xử lý thuốc sát trùng. Các kiện được chất xếp sao cho cách ẩm với lớp nền và tường kho, đảm bảo thông thoáng khối hàng và tiện việc kiểm tra, xử lý.
4.4. Vận chuyển
Phương tiện vận chuyển hạt tiêu phải khô, sạch, không có mùi lạ và có mái che tránh mưa nắng.
Hạt tiêu phải được bốc xếp nhẹ nhàng, không làm bẩn, thùng rách bao bì và không được dùng móc để kéo hoặc bốc xếp hạt tiêu.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7036:2008 về hạt tiêu đen (Piper Nigrum L.) - quy định kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9683:2013 (ISO 5564:1982) về Hạt tiêu đen và hạt tiêu trắng nguyên hạt hoặc dạng bột - Xác định hàm lượng piperin - Phương pháp đo quang phổ
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9684:2013 (ISO 11027:1993) về Hạt tiêu và nhựa dầu hạt tiêu - Xác định hàm lượng piperin - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 1 Quyết định 05/2002/QĐ-BKHCN hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7036:2002 về hạt tiêu đen (Piper nigrum L) - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7037:2002 về hạt tiêu trắng (Piper nigrum L) - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4045:1993 về hạt tiêu - phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7036:2008 về hạt tiêu đen (Piper Nigrum L.) - quy định kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9683:2013 (ISO 5564:1982) về Hạt tiêu đen và hạt tiêu trắng nguyên hạt hoặc dạng bột - Xác định hàm lượng piperin - Phương pháp đo quang phổ
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9684:2013 (ISO 11027:1993) về Hạt tiêu và nhựa dầu hạt tiêu - Xác định hàm lượng piperin - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao