Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7037:2002 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng đối với sản phẩm hạt tiêu trắng (Piper nigrum L.). Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi từ Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.

- Thông tin chung về tiêu chuẩn

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7037:2002 về hạt tiêu trắng (Piper nigrum L) - Quy định kỹ thuật.
  • Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ.
  • Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh, xuất nhập khẩu và kiểm nghiệm chất lượng hạt tiêu trắng tại thị trường Việt Nam.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu và các chỉ tiêu chất lượng đối với hạt tiêu trắng (Piper nigrum Linnaeus) thương phẩm, ở dạng nguyên hạt hoặc dạng bột nghiền.
  • Tiêu chuẩn này được áp dụng cho cả hạt tiêu trắng chưa phân loại (tiêu xô) và hạt tiêu trắng đã qua phân loại chất lượng nhằm mục đích thương mại hoặc làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm khác.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Tiêu chuẩn này sử dụng các tài liệu viện dẫn liên quan để làm căn cứ xác định phương pháp thử, lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu lý - hóa của hạt tiêu trắng.
  • Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO) tương đương về phương pháp xác định độ ẩm, hàm lượng tro tổng số, tro không tan trong axit, hàm lượng chất chiết không bay hơi trong ete, và các phương pháp xác định tạp chất, hạt lép, hạt vỡ.

- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng và kiểm tra chất lượng, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng cho các khái niệm chuyên ngành:

  • Hạt tiêu trắng (White pepper): Là sản phẩm thu được từ quả tiêu chín hoặc gần chín của cây tiêu (Piper nigrum L.), sau khi đã loại bỏ lớp vỏ ngoài bằng phương pháp ngâm nước thích hợp và chà xát, sau đó được làm khô (phơi khô hoặc sấy khô).
  • Hạt lép (Light berries): Những hạt tiêu có hình dáng bên ngoài bình thường nhưng bên trong không có nhân hoặc nhân phát triển không đầy đủ, có tỷ trọng thấp hơn so với hạt tiêu tiêu chuẩn.
  • Hạt vỡ (Broken berries): Những hạt tiêu bị vỡ thành các mảnh nhỏ hơn một nửa hạt tiêu nguyên ban đầu.
  • Tạp chất (Extraneous matter): Tất cả các chất không phải là hạt tiêu trắng, bao gồm cả các bộ phận khác của cây tiêu (như cuống, lá, mảnh vỏ) và các chất vô cơ hoặc hữu cơ ngoại lai khác lẫn vào trong quá trình thu hoạch và chế biến.

- Yêu cầu kỹ thuật và phân loại (Điều 4)

Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu chất lượng cụ thể mà hạt tiêu trắng phải đạt được trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường:

  • Yêu cầu cảm quan: Hạt tiêu trắng phải có màu sắc đặc trưng (từ màu trắng xám đến màu vàng nhạt), mùi thơm cay nồng tự nhiên của hạt tiêu, không được có mùi lạ, mùi mốc, mùi dầu hỏa hoặc các mùi hóa chất độc hại khác.
  • Yêu cầu lý - hóa: Quy định giới hạn tối đa hoặc tối thiểu đối với các chỉ tiêu quan trọng như độ ẩm (thường không vượt quá 13,5% hoặc 14% tùy theo cấp chất lượng), hàm lượng piperine (hoạt chất tạo độ cay đặc trưng), hàm lượng tro tổng số, tro không tan trong axit, và hàm lượng chất chiết không bay hơi trong ete.
  • Phân cấp chất lượng: Hạt tiêu trắng được phân thành các cấp chất lượng khác nhau (ví dụ: Loại đặc biệt, Loại 1, Loại 2) dựa trên tỷ lệ phần trăm tối đa cho phép của hạt lép, hạt vỡ, hàm lượng tạp chất và các chỉ tiêu hóa lý tương ứng nhằm phục vụ cho các phân khúc thị trường khác nhau.

Lưu ý: Các thông tin chi tiết về phương pháp thử, ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản hạt tiêu trắng được quy định cụ thể ở các điều khoản tiếp theo của tiêu chuẩn TCVN 7037:2002.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7037 : 2002

HẠT TIÊU TRẮNG (PIPER NIGRUM L.) – QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
White pepper (Piper nigrum L.) – Specification

 

Lời nói đầu

TCVN 7037 : 2002 và TCVN 7036 : 2002 thay thế TCVN 5837 : 1994

TCVN 7037 : 2002 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/SC 1 Hạt tiêu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

 

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định kỹ thuật đối với hạt tiêu trắng (Piper nigrum L.) (hạt tiêu sọ) dạng nguyên hạt hoặc dạng bột ở các giai đoạn sau:

a) Sơ chế (SP);

b) Chế biến (P).

Khi thuật ngữ “hạt tiêu trắng” được sử dụng độc lập thì có nghĩa là quy định này được áp dụng cho cả hai loại trên mà không có sự phân biệt nào.    

2. Tiêu chuẩn viện dẫn

ISO 5564 : 1982 Black pepper and white pepper, whole or ground – Determination of piperine content – Spectrophotometric method (Hạt tiêu đen và hạt tiêu trắng nguyên hạt hoặc dạng bột – Xác định hàm lượng piperin – Phương pháp so màu phân quang).

TCVN 4045 : 1993 Hạt tiêu – Phương pháp thử

TCVN 4829 : 2001 (ISO 6579 : 1993) Vi sinh vật học – Hướng dẫn chung về phương pháp phát hiện samonella.

TCVN 4830 – 89 (ISO 6888 : 1983) Vi sinh vật học. Hướng dẫn chung phương pháp đếm vi khuẩn Staphylocuccus aureus. Kỹ thuật đếm khuẩn lạc.

TCVN 4882 : 2001 (ISO 4831 : 1991) Vi sinh vật học – Hướng dẫn chung về định lượng coliform – Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất.

TCVN 4889 – 89 (ISO 948 : 1980) Gia vị - Lấy mẫu.

TCVN 4891 – 89 (ISO 927 : 1982) Gia vị - Xác định hàm lượng chất ngoại lai.      

TCVN 5103  - 90 (ISO 5498 : 1981) Nông sản thực phẩm – Xác định hàm lượng xơ thô – Phương pháp chung.

TCVN 5484 : 2002 (ISO 930 : 1997) Gia vị - Xác định tro không tan trong axit.

TCVN 5486 : 2002 (ISO 1108 : 1992) Gia vị - Xác định chất chiết ete không bay hơi.

TCVN 6846 : 2001 (ISO 7251 : 1993) Vi sinh vật học – Hướng dẫn chung về định lượng E.coli giả định – kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất.

TCVN 6848 : 2001 (ISO 4832 : 1991) Vi sinh vật học – Hướng dẫn chung về định lượng coliform – Kỹ thuật đếm khuẩn lạc.

TCVN 7038 : 2002 (ISO 928 : 1997) Gia vị - Xác định hàm lượng tro tổng số.

TCVN 7039 : 2002 (ISO 6571 : 1984) Gia vị và rau thơm – Xác định hàm lượng dầu bay hơi.

TCVN 7040 : 2002 (ISO 939 : 1980) Gia vị - Xác định độ ẩm – Phương pháp chưng cất lôi cuốn.

3. Định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa sau đây:

3.1. Hạt tiêu đen (black pepper): Quả khô còn nguyên vỏ, của cây Piper nigrum Linneaus.   

3.2. Hạt tiêu trắng (white pepper) (Hạt tiêu sọ): Quả của cây Piper nigrum Linneaus, đã loại bỏ lớp vỏ ngoài. 

3.3. Hạt tiêu trắng sơ chế [white pepper, semi-processed (SP)]: Hạt tiêu trắng đã qua quá trình xử lý trước khi bán và thỏa mãn các yêu cầu trong tiêu chuẩn này.

3.4. Hạt tiêu trắng đã chế biến [white pepper, processed (P)]: Hạt tiêu đã được chế biến (đã được làm sạch, phân loại, chế biến…) trước khi bán và thỏa mãn các yêu cầu trong tiêu chuẩn này.

3.5. Hạt tiêu trắng dạng bột (white pepper, ground): Hạt tiêu trắng đã được nghiền thành bột, không bổ sung chất phụ gia nào (thí dụ như chất làm trắng…) và thỏa mãn các yêu cầu trong tiêu chuẩn này. 

3.6. Hạt đen (black berry): Hạt có màu đen, thường là hạt tiêu đen có vỏ chưa loại bỏ hết.  

3.7. Hạt vỡ (broken berry): Hạt bị tách ra làm nhiều mảnh.

3.8. Tạp chất lạ (extraneous matter): Tất cả các chất không phải là hạt tiêu trắng.

4. Mô tả

4.1. Hạt tiêu trắng nguyên hạt thu được bằng hai cách sau đây:

a) Từ hạt tiêu đen Piper nigrum L. khô, thường được lấy trước khi chúng đã chín hoàn toàn và loại bỏ vỏ ngoài, nếu cần lúc đầu được ngâm trong nước, rồi sấy khô.

b) Từ quả Piper nigrum L. chín loại bỏ vỏ ngoài như cách trên.

Hạt tiêu trắng thường có hình tròn đường kính từ 3 mm đến 6 mm, mặt hạt nhẵn, đỉnh hơi dẹt, cuống hạt hơi lồi với những vạch nổi từ đỉnh tới cuống hạt có màu nâu đen. Màu của hạt tiêu trắng từ xám nâu nhẹ đến hơi trắng ngà.

4.2. Bột hạt tiêu trắng thu được bằng cách nghiền hạt tiêu trắng, không chứa bất kỳ tạp chất lạ nào.

5. Yêu cầu kỹ thuật

5.1. Yêu cầu về cảm quan

- Mùi vị: Khi nghiền thành bột có mùi thơm đặc trưng của hạt tiêu trắng, vị cay và không có mùi, vị lạ.

- Hạt tiêu trắng không được có nấm mốc, côn trùng và phần xác của côn trùng nhìn thấy được bằng mắt thường (kể cả kính lúp).

5.2. Yêu cầu về lý – hóa

5.2.1. Các chỉ tiêu vật lý của hạt tiêu trắng, được quy định trong bảng 1.

Bảng 1. Các chỉ tiêu vật lý của hạt tiêu trắng

Tên chỉ tiêu

Mức yêu cầu

Hạt tiêu SP

Hạt tiêu P

1. Tạp chất lạ, % khối lượng, không lớn hơn

0,5

0,2

2. Hạt vỡ, % khối lượng, không lớn hơn

4,0

3,0

3. Hạt đen, % khối lượng, không lớn hơn

15

10

4. Khối lượng theo thể tích, g/l, không nhỏ hơn

600

600

5.2.2. Các chỉ tiêu hóa học của hạt tiêu trắng, được quy định trong bảng 2.

Bảng 2. Các chỉ tiêu hóa học của hạt tiêu trắng

Tên chỉ tiêu

Mức yêu cầu

Hạt tiêu SP hoặc P

Bột hạt tiêu

1. Độ ẩm, % khối lượng, không lớn hơn

13,0

12,5

2. Tro tổng số, % khối lượng tính theo chất khô, không lớn hơn

3,5

3,5

3. Chất chiết ete không bay hơi, % khối lượng tính theo chất khô, không nhỏ hơn

6,5

6,5

4. Dầu bay hơi, % (ml/100g) tính theo chất khô, không nhỏ hơn

1,0

0,7*

5. Piperin, % khối lượng tính theo chất khô, không nhỏ hơn

4,0

4,0

6. Tro không tan trong axit, % khối lượng tính theo chất khô, không lớn hơn

-

0,3

7. Xơ thô, chỉ số không hòa tan, % khối lượng tính theo chất khô, không nhỏ hơn

-

6,5

* Dầu bay hơi cần được xác định ngay sau khi nghiền

5.3. Yêu cầu vi sinh vật

Các chỉ tiêu vi sinh vật đối với hạt tiêu đã chế biến, được quy định trong bảng 3.

Bảng 3. Các chỉ tiêu vi sinh vật đối với hạt tiêu đã chế biến

Tên chỉ tiêu

Mức giới hạn

1. Coliform, số vi khuẩn trong 1 g sản phẩm

102

2. E. Coli, số vi khuẩn trong 1 g sản phẩm

0

3. Salmonella, số vi khuẩn trong 25 g sản phẩm

0

4. S. aureus, số vi khuẩn trong 1 g sản phẩm

102

6. Phương pháp thử

6.1. Lấy mẫu, theo TCVN 4889 – 89 (ISO 948 : 1980).

6.2. Xác định tạp chất lạ, theo TCVN 4891 – 89 (ISO 927 : 1982).

6.3. Xác định hạt vỡ, theo TCVN 4045 : 1993

6.4. Xác định hạt đen, theo TCVN 4045 : 1993

6.5. Xác định khối lượng theo thể tích, theo TCVN 4045 : 1993

6.6. Xác định hàm lượng tro tổng số, theo TCVN 7038 : 2002 (ISO 928 : 1997).

6.7. Xác định tro không tan trong axit, theo TCVN 5484 : 2002 (ISO 930 : 1997).

6.8. Xác định độ ẩm, theo TCVN 7040 : 2002 (ISO 939 : 1980).

6.9. Xác định chất chiết ete không bay hơi, theo TCVN 5486 : 2002 (ISO 1108 : 1992).

6.10. Xác định xơ thô, theo TCVN 5103 : 1990 (ISO 5498 : 1981).

6.11. Xác định hàm lượng piperin, theo ISO 5564 : 1982.

6.12. Xác định hàm lượng dầu bay hơi, theo TCVN 7039 : 2002 (ISO 6571 : 1984).

6.13. Xác định Coliform, theo TCVN 6848 : 2001 (ISO 4832 : 1991) hoặc TCVN 4882 : 2001 (ISO 4831 : 1991).

6.14. Xác định E.Coli, theo TCVN 6846 : 2001 (ISO 7251 : 1993).

6.15. Xác định Salmonella, theo TCVN 4829 : 2001 (ISO 6579 : 1993).

6.16. Xác định S.aureus, theo TCVN 4830 : 1989 (ISO 6888 : 1993).

7. Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản

7.1. Ghi nhãn: Theo quyết định 178/1999/QĐ-TTg về ghi nhãn hàng hóa, ngoài ra trên nhãn phải ghi rõ tên sản phẩm theo điều 3 của tiêu chuẩn này.

7.2. Bao gói: Hạt tiêu và bột hạt tiêu được đựng trong bao bì khô, sạch, bảo vệ được sản phẩm không bị hấp thụ ẩm hoặc thất thoát chất bay hơi.

7.3. Bảo quản: Bảo quản sản phẩm hạt tiêu nơi khô, sạch và mát.

7.4. Vận chuyển: Phương tiện vận chuyển phải khô, sạch, không có mùi lạ, không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7037:2002 về hạt tiêu trắng (Piper nigrum L) - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Số hiệu: TCVN7037:2002
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 30/10/2002
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7037:2002 về hạt tiê...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký