Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5840:1994
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5840:1994 là văn bản kỹ thuật quy định về sai lệch kích thước và hình dạng của các sản phẩm nhôm và hợp kim nhôm dạng profin (nhôm định hình). Đây là tiêu chuẩn có vai trò quan trọng trong ngành công nghiệp luyện kim, chế tạo và xây dựng, giúp thống nhất các yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo chất lượng và độ chính xác của sản phẩm trong quá trình sản xuất, lưu thông và sử dụng.
Phân tích nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 5840:1994 thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật cho toàn bộ tiêu chuẩn, bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn này quy định các mức sai lệch cho phép về kích thước hình học và hình dạng của các loại profin được ép từ nhôm và hợp kim nhôm. Đây là căn cứ pháp lý để các đơn vị sản xuất, thiết kế và nghiệm thu sản phẩm áp dụng đồng bộ trên phạm vi toàn quốc.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Chỉ ra các văn bản pháp quy, tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế khác có liên quan được sử dụng làm căn cứ đối chiếu. Việc viện dẫn này đảm bảo tính thống nhất, không chồng chéo giữa TCVN 5840:1994 với các tiêu chuẩn khác về phương pháp thử, yêu cầu kỹ thuật chung của nhôm và hợp kim nhôm.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Định nghĩa một cách chính xác các khái niệm chuyên ngành được sử dụng trong văn bản. Các thuật ngữ về kích thước danh nghĩa, sai lệch giới hạn, độ cong, độ xoắn, độ không vuông góc và các khuyết tật hình dạng khác được làm rõ nhằm tránh các cách hiểu sai lệch giữa nhà sản xuất và khách hàng.
- Yêu cầu chung về sai lệch kích thước và hình dạng (Điều 4): Đưa ra các nguyên tắc cơ bản trong việc đo lường, kiểm tra và đánh giá sai lệch. Điều khoản này quy định cách thức xác định các trị số sai lệch thực tế so với kích thước thiết kế, làm cơ sở để phân loại chất lượng sản phẩm profin nhôm.
Ý nghĩa thực tiễn của các quy định đầu tiên
Việc quy định chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 giúp các bên liên quan có một hệ quy chiếu chuẩn xác và thống nhất. Đối với nhà sản xuất, đây là tiêu chí để kiểm soát chất lượng đầu ra, giảm thiểu tỷ lệ sản phẩm lỗi và tối ưu hóa chi phí vận hành. Đối với người tiêu dùng và các đơn vị giám sát công trình, các điều khoản này cung cấp công cụ pháp lý rõ ràng để kiểm tra chất lượng vật liệu, đảm bảo an toàn và tính bền vững cho các công trình xây dựng và sản phẩm công nghiệp.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5840:1994
NHÔM VÀ HỢP KIM NHÔM DẠNG PROFIN SAI LỆCH KÍCH THƯỚC VÀ HÌNH DẠNG
Aluminium and aluminium alloy Profiles Toleranees dimensions and form
TCVN 5840:1994
NHÔM VÀ HỢP KIM NHÔM DẠNG PROFIN SAI LỆCH KÍCH THƯỚC VÀ HÌNH DẠNG
Aluminium and aluminium alloy Profiles Toleranees dimensions and form
Tiêu chuẩn này áp dụng cho nhôm và hợp kim nhôm thông dụng profin có kích thước vòng tròn ngoại tiếp của mặt cắt không lớn hơn 600 mm. được sản xuất bằng cách ép đùn.
Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với nhôm và hợp kim nhôm dạng prôfin cán, kéo.
1. Các yêu cầu chung và tính chất cơ lý phải phù hợp với TCVN 5838-1994 và TCVN 5839-1994.
2. Hình dạng mặt cắt theo bản vẽ do sản xuất và đặt hàng thỏa thuận và quy định.
3. Profin nhôm và hợp kim nhôm được sản xuất từ hai nhóm vật liệu sau:
a/ Nhóm 1: Al99,5, Al99,0; Al99,0Cu: AIMn1; AIMn1Cu; AlMg1(B); AlMg1,5(C).; AlMg2; AlMg2,5; AlMgSi; AlMg0,7Si; AISi1MgMn; AlSiMg(A): AlMg1SiCu.
b/ Nhóm 2: AlMg3; AlMg3Mn; AlMg3.5; AlMg4; AlMg4,5Mn0,7; AlMg5Cu; AlCu2,5Mg: AICu4MgSi: AlCu4Mg1; AlCu4SiMg; AlCu6Mn; Altn4,5Mg1; AIZn5,5MgCu.
4. Hình dạng kích thước tính toán mặt cắt của profin được thể hiện qua hình 1 và hình 2.

Hình 1
trong đó:
A- Kích thước kim loại, trừ chiều dầy thành trong mặt cắt rỗng;
B- Chiều dầy thành trong mặt cắt rỗng:
Ce hoặc Ci- Kích thước không gian trong mặt cắt hở;
D- Kích thước không gian trong mặt cắt rỗng.
Chú thích: Các kích thước trên hình 1 là kích thước quy ước được quy định trong bảng 1a và 1b.

Hình 2
4.1. Sai lệnh giới hạn về kích thước của prôfin có mặt cắt đặc và rỗng được quy định trong bảng 1a.
Chú thích bảng 1:
1) Khi sai lệnh kích thước được quy định khác với sai lệnh về hai phía thì giá trị sai lệnh giới hạn được tính là trung bình cộng sai lệnh lớn nhất và nhỏ nhất của kích thước đó;
2) Khi xác định sai lệnh của prôfin hình góc (hình 2a), không được phép dựa trên các kích thước đường thẳng x, mà phải xác định theo góc (điều 10);
3) Sai lệnh này không áp dụng cho các kích thước như x hoặc z (hình 2b) ngay cả khi y ³ 75%x. Phụ thuộc vào khoảng cách a từ mặt chuẩn đối với sai lệnh mà có thể áp dụng được cho kích thước x và z: Sử dụng các cột tương ứng Ci hoặc Ce.
4) Theo thỏa thuật giữa cơ sở sản xuất và đặt hàng, có thể thay việc quy định Ce (kích thước ngoài) bằng quy định Ci (kích thước trong);
5) Được áp dụng khi không gian hoàn toàn kín và có diện tích ³ 70mm2; nếu không sử dụng cột A (mặt cắt hở).
4.2. Sai lệnh giới hạn kích thước không gian trong mặt cắt rỗng D được quy định trong bảng 1b.
Bảng 1a
Sai lệch giới hạn kích thước mặt cắt đặc và rỗng của prôfin
Kích thước, mm


Bảng 1b
Sai lệch giới hạn kích thước không gian trong mặt cắt rỗng D
Kích thước, mm
| Kích thước quy ước | Sai lệch giới hạn D | ||||
| Vật liệu nhóm | |||||
| 1 | 2 | ||||
| Kích thước vòng tròn ngoại tiếp £250 | |||||
|
| Đến | 3,20 | ±0,25 | ±0,33 | |
| Lớn hơn | 3,20 | đến | 6,30 | ±0,30 | ±0,41 |
| " | 6,30 | " | 12,50 | ±0,36 | ±0,46 |
| " | 12,50 | " | 20,00 | ±0,41 | ±0,52 |
| " | 20,00 | " | 25,00 | ±0,46 | ±0,58 |
| " | 25,00 | " | 40,00 | ±0,54 | ±0,68 |
| " | 40,00 | " | < 50,00 | ±0.60 | ±0,78 |
| " | 50,00 | " | 100,00 | ±0,86 | ±1,15 |
| " | 100,00 | " | 150,00 | ±1,10 | ±1,55 |
| " | 150,00 | " | 200,00 | ±1,35 | ±1,95 |
| " | 200,00 | " | 250,00 | ±1,65 | ±2,30 |
| Kích thước vòng tròn ngoại tiếp >250 và <600 | |||||
|
| Đến | 3,20 | ±0,46 | ±0,64. | |
| Lớn hơn | 3,20 | đến | 6,30 | ±0,48 | ±0,66 |
| " | 6,30 | " | 12,50 | ±0,50 | ±0,72 |
| " | 12,50 | " | 20,00 | +0,56 | ±0,76 |
| " | 20,00 | " | 25,00 | ±0,58 | ±0,78 |
| " | 25,00 | " | 40,00 | ±0,60 | ±0,84 |
| " | 40,00 | " | 50,00 | ±0,86 | ±1,15 |
| " | 50,00 | " | 100,00 | ±1,10 | ±1,55 |
| " | 100,00 | " | 150,00 | ±1,35 | ±1,95 |
| " | 150,00 | " | 200,00 | ±1,65 | ±2,30 |
| " | 200,00 | " | 250,00 | ±1,90 | ±2,70 |
| " | 250,00 | " | 300,00 | ±2,15 | ±3,05 |
| " | 300,00 | " | 350,00 | ±2,40 | ±3,45 |
| " | 350,00 | " | 400,00 | ±2,65 | ±3,85 |
| " | 400,00 | " | 450,00 | ±2,90 | ±4,20 |
| " | 450,00 | " | 500,00 | ±3,15 | ±4,60 |
| " | 500,00 | " | 550,00 | +3,40 | ±5,00 |
| " | 550,00 | " | 600,00 | ±3,65 | ±5,35 |
Chú thích. Sai lệch giới hạn chiếu rộng (W) và chiều sâu (d) được quy định ở cột D của bảng 1b; sự thay đổi w sẽ gây ảnh hưởng tới d và ngược lại.
Ví dụ: Thanh thuộc hợp kim nhóm 1, kích thước vòng tròn ngoại tiếp £250mm.
Các kích thước: d = 25mm, w = 40mm
Sai lệch giới hạn Δd = ±0,46mm, Δw = ±0,54mm
Sai lệch giới hạn đối với w và d sẽ luôn luôn nhỏ nhất giữa các góc (cột A, bảng 1a).
4.3. Ngoại lệ tiêu chuẩn
4.3.1. Sai lệch mặt cắt của prôfin không xác định theo bảng 1a, 1b khi có chiều dày một thành lớn hơn hoặc bằng ba lần chiều dầy một thành lớn hoặc bằng ba lần chiều dầy thành đối diện (hình 3); được xác định theo thỏa thuận giữa cơ sở sản xuất và đặt hàng.

| a) | b) | c) | d) |
Hình 3
4.3.2. Trong trường hợp prôfin có mặt cắt rỗng phân bố đều như trên hình 4, sai lệnh giới hạn chiều dầy thành tiêu chuẩn được quy định trong các tiêu chuẩn thích hợp cho các ống được ép đùn. Khoảng trống của các prôfin này sẽ theo vòng tròn đường kính ³25mm và khối lượng của chúng được phân bố đều trên cạnh đối diện của hai hoặc nhiều trục không gian

Hình 4
5. Prôfin được cung cấp với chiều dài quy ước và được ghi trong đơn hàng. Sai lệch giới hạn chiều dài quy ước được quy định trong bảng 2.
Nếu chiều dài là không cố định hoặc là chiều dài tối thiểu được ghi trong đơn hàng thì các được giao theo dãy chiều dài.
Bảng 2
Sai lệch giới hạn chiều dài quy ước.
Kích thước, mm
| Đường kính vòng tròn ngoại tiếp | Chiều dài quy định | ||||
| Đến 2000 | Lớn hơn 2000 đến 5000 | Lớn hơn 5000 đến 10000 | Lớn hơn 10000 đến 15000 | Lớn hơn 15000 đến 250000 | |
| Đến 250 | +8 | +8 | + 12 | + 16 | +30 |
|
| 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Lớn hơn 250 đến 450 | +10 | +12 | +16 | +20 | +40 |
|
| 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Lớn hơn 450 đến 600 | +12 | +12 | +16 | +20 | +40 |
|
| 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
Sai lệch độ vuông góc của các mặt mút không được vượt quá 0,017mm/mm chiều rộng (tương đương với góc 1°). Độ vuông góc của mặt cắt phải trong sai lệch chiều dài quy ước.
6. Độ thẳng của prôfin được quy định trên chiều dài tổng lt hoặc một đoạn chiều dài 300mm (hình 5).

Hình 5
Sai lệch độ thẳng ht, cho chiều dài không được vượt quá 2mm/m chiều dài sai lệch độ thắng cục bộ hs không được vượt quá 0,6mm/300mm chiều dài đối với độ cứng TX 510, sai lệch độ thẳng được quy định theo thỏa thuận giữa cơ sở sản xuất và đặt hàng.
7. Sai lệch cho phép lớn nhất về độ phẳng của prôfin có mặt cắt hở và rỗng được tính như hàm số của chiều rộng và chiều dày prôfin (hình 6).
Sai lệch, độ phẳng được quy định trong bảng 3.

Hình 6
Bảng 3
Sai lệch độ phẳng
Kích thước.mm
| Chiều rộng, w | Sai lệch độ phẳng, h | |||||
| Mặt cắt rỗng | Mặt cắt hở | |||||
| e£5 | e>5 | |||||
|
|
| Đến | 50 | 0,30 | 0,20 | 0,20 |
| Lớn hơn | 50 | " | 100 | 0,60 | 0,40 | 0,40 |
| " | 100 | " | 150 | 0,90 | 0,60 | 0,60 |
| " | 150 | " | 200 | 1,20 | 0,80 | 0,80 |
| " | 200 | " | 300 | 1,80 | 1,20 | 1,20 |
| " | 300 | " | 400 | 2,40 | 1,60 | 1,60 |
| " | 400 | " | 500 | 3,00 | 2,00 | 2,00 |
| " | 500 | " | 600 | 3,60 | 2,40 | 2,40 |
8. Sai lệch độ cong của mặt cắt (sai lệch đường prôfin), t - sai lệch danh nghĩa được quy định trong bảng 4.
Chú thích: Đối với các prôfin có mặt cắt bị cong, sai lệch tại bất cứ điểm nào trên đường cong được kiểm tra bằng cách vẽ với tỷ lệ 1 : 1; sau đó so sánh với đường cong danh nghĩa, sai lệch lớn nhất của đường prôfin (t) không cho phép lớn hơn trị số (t) trong bảng 4. Khi kiểm tra tất cả các điểm trên đường cong, có thể xác định được một miền dung sai nằm giữa hai đường bao, tiếp tuyến với tất cả các vòng tròn sai lệch đường kính 1 và có tâm nằm dọc theo đường cong danh nghĩa (hình 7). Có thể dùng phương pháp kiểm tra bằng dưỡng kiểm.

Hình 7
Bảng 4
Sai lệch cho phép đường prôfin
Kich thước, mm
| Đường kính vòng tròn ngoại tiếp | Sai lệch lớn nhất đường prôfin = đường kính t của vòng tròn sai lệch | |||
|
| Đến | 30 | 0,30 | |
| Lớn hơn | 30 | đến | 60 | 0,50 |
| " | 60 | " | 90 | 0,70 |
| " | 90 | " | 120 | 1,00 |
| " | 120 | " | 150 | 1,20 |
| " | 150 | " | 200 | 1,50 |
| " | 200 | " | 300 | 2,00 |
| " | 300 | " | 400 | 2,50 |
| " | 400 | " | 500 | 3,00 |
| " | 500 | " | 600 | 3,50 |
|
|
|
| 4,00 | |
9. Sai lệch độ xoắn được áp dụng cho các chiều dài đến 8m; khi lớn hơn 8m sẽ theo thỏa thuận giữa cơ sở sản xuất và đặt hàng.
Độ xoắn u (hình 8) được đo bằng cách đặt prôfin trên bàn mẫu phẳng; thanh chỉ chịu tác dụng của trọng lượng bản thân nó: đo khoảng cách lớn nhất từ một điểm bất kỳ dọc theo chiều dài giữa bề mặt đáy của thanh và mặt bàn phẳng. Từ phép đo này, sai lệch độ thẳng phải được trừ đi phần còn lại là độ xoắn.
Sai lệch độ xoắn được tính như một hàm số của vòng tròn ngoại tiếp (mm), chiều rộng (mm) w, chiều dài của thanh (m) và được quy định trong bảng 5.
Bảng 5
Sai lệch độ xoắn
| Đường kính vòng tròn ngoại tiếp, mm | Sai lệch, mm trên milimét chiều rộng | ||||||
| Vật liệu | Nhóm 1 | Vật liệu | Nhóm 2* | ||||
| Trên một mét chiều dài | Trên chiều dài tổng, không lớn hơn | Trên một mét chiều dài | Trên chiều dài tổng, không lớn hơn | ||||
| Lớn hơn | 12,5 | đến | 40 | 0,052 | 0.122 | 0.070 | 0.140 |
| " | 40 | " | 80 | 0.026 | 0,087 | 0.034 | 0.105 |
| " | 80 | " | 250 | 0.017 | 0.052 | 0.026 | 0.070 |
| " | 250 | " | 600 | 0.010 | 0.040 | 0.017 | 0.058 |
Chú thích: * Tất cả các vật liệu đã được kéo thử với ứng suất nhỏ. Cấp độ cứng TX 510 được loại trừ và sai lệch cho cấp độ cứng này phải được thảo thuận của cơ sở sản xuất và nơi đặt hàng.
10. Sai lệch của một góc đã được cho trước đối với mặt cắt của prôfin tại bắt kỳ điểm nào, được quy định trong bảng 6.
Bảng 6
Sai lệch góc
| Chiều dầy danh nghĩa của thành mỏng nhất, mm | Sai lệch cho phép đối với góc đã quy định | |
|
| Đến 1,6 | 2° |
| Lớn hơn 1,6 | đến 5,0 | 1,5° |
| Lớn hơn 5,0 |
| 1° |

Hình 8
11. Cho phép tạo ra đường lượn với bán kính góc lượn lớn nhất là 0,8mm với góc nhọn, khi không có quy định cụ thể trên bản vẽ. Khi bán kính góc lượn được quy ước trên bản vẽ, sự sai lệch giữa bán kính thực tế và bán kính quy ước không được phép lớn hơn ±10%, trừ trường hợp sai lệch cho phép tổng cộng không nhỏ hơn 1mm.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6804:2001 (ISO 10277:1995) về quặng nhôm - phương pháp thực nghiệm kiểm tra độ chính xác lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6806:2001 (ISO 8558:1985) về quặng nhôm - chuẩn bị mẫu thử đã sấy sơ bộ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6807:2001 (ISO 8557:1985) về quặng nhôm - xác định độ hút ẩm mẫu phân tích - phương pháp khối lượng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6303:1997 về nhôm sunfat kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 330:2004 về nhôm hợp kim định hình dùng trong xây dựng - yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm do Bộ Xây dựng ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5913: 1995 (ISO 1118 - 1978) về nhôm và hợp kim nhôm - Xác định hàm lượng titan - Phương pháp quang phổ axit cromotropic do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5841:1994 về Nhôm và hợp kim nhôm - Dạng profin - Sai lệch kích thước và hình dạng
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5842:1994 về Nhôm và hợp kim nhôm - Dạng thanh hình tròn, vuông, sáu cạnh - Sai lệch kích thước và hình dạng chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5910:1995 (ISO 209-1/1989) về Nhôm và hợp kim nhôm gia công áp lực - Thành phần hoá học và dạng sản phẩm - Phần 1: Thành phần hoá học do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5911:1995 (ISO 795 - 1976) về Nhôm và hợp kim nhôm - Xác định hàm lượng đồng - Phương pháp trắc quang oxalyldihydrazit do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5912:1995 (ISO 886 - 1973) về Nhôm và hợp kim nhôm - Xác định hàm lượng mangan - Phương pháp trắc quang (Hàm lượng mangan từ 0,005 đến 1,5%) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5914:1995 (ISO 5194 - 1981) về Nhôm và hợp kim nhôm - Xác định hàm lượng kẽm - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5742:1993 về Prôtectơ nhôm – Phương pháp xác định dung lượng và điện thế
- 1 Quyết định 2123/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6804:2001 (ISO 10277:1995) về quặng nhôm - phương pháp thực nghiệm kiểm tra độ chính xác lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6806:2001 (ISO 8558:1985) về quặng nhôm - chuẩn bị mẫu thử đã sấy sơ bộ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6807:2001 (ISO 8557:1985) về quặng nhôm - xác định độ hút ẩm mẫu phân tích - phương pháp khối lượng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6303:1997 về nhôm sunfat kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 330:2004 về nhôm hợp kim định hình dùng trong xây dựng - yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm do Bộ Xây dựng ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5913: 1995 (ISO 1118 - 1978) về nhôm và hợp kim nhôm - Xác định hàm lượng titan - Phương pháp quang phổ axit cromotropic do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5839:1994 về Nhôm và hợp kim nhôm - Thanh, thỏi, ống và profin - Tính chất cơ lý
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5841:1994 về Nhôm và hợp kim nhôm - Dạng profin - Sai lệch kích thước và hình dạng
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5842:1994 về Nhôm và hợp kim nhôm - Dạng thanh hình tròn, vuông, sáu cạnh - Sai lệch kích thước và hình dạng chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5910:1995 (ISO 209-1/1989) về Nhôm và hợp kim nhôm gia công áp lực - Thành phần hoá học và dạng sản phẩm - Phần 1: Thành phần hoá học do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5911:1995 (ISO 795 - 1976) về Nhôm và hợp kim nhôm - Xác định hàm lượng đồng - Phương pháp trắc quang oxalyldihydrazit do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5912:1995 (ISO 886 - 1973) về Nhôm và hợp kim nhôm - Xác định hàm lượng mangan - Phương pháp trắc quang (Hàm lượng mangan từ 0,005 đến 1,5%) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5914:1995 (ISO 5194 - 1981) về Nhôm và hợp kim nhôm - Xác định hàm lượng kẽm - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5742:1993 về Prôtectơ nhôm – Phương pháp xác định dung lượng và điện thế
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12513-3:2018 (ISO 6362-3:2012) về Nhôm và hợp kim nhôm gia công áp lực - Que/thanh, ống và sản phẩm định hình ép đùn - Phần 3: Thanh hình chữ nhật ép đùn - Dung sai hình dạng và kích thước