Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5895:1995 về Bản vẽ kỹ thuật - Bản vẽ xây dựng - Biểu diễn các kích thước môđun - Các đường và lưới môđun

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5895:1995 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 8560:1986) quy định các nguyên tắc thống nhất và chi tiết về cách biểu diễn các kích thước môđun, các đường môđun và hệ thống lưới môđun trên các bản vẽ xây dựng. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp chuẩn hóa việc thiết kế, chế tạo cấu kiện và thi công công trình theo hệ thống môđun tọa độ thống nhất.

1. Phạm vi áp dụng và mục đích của tiêu chuẩn (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại bản vẽ kỹ thuật trong ngành xây dựng, bao gồm bản vẽ thiết kế kiến trúc, bản vẽ kết cấu, bản vẽ lắp ghép cấu kiện và bản vẽ thi công công trình.
  • Mục đích của tiêu chuẩn là thiết lập một ngôn ngữ đồ họa chung, chính xác nhằm thể hiện rõ ràng mối quan hệ giữa các kích thước môđun của công trình và các cấu kiện xây dựng, hạn chế tối đa sai sót trong quá trình thiết kế và chế tạo.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn (Điều 2)

  • Tiêu chuẩn này được áp dụng đồng bộ và liên kết chặt chẽ với các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế khác về bản vẽ kỹ thuật, dung sai trong xây dựng và hệ thống môđun tọa độ để đảm bảo tính nhất quán của toàn bộ hồ sơ thiết kế.

3. Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)

  • Kích thước môđun: Là kích thước được xác định bằng bội số hoặc phân số của môđun cơ sở (ký hiệu là M), dùng để định vị và phân chia không gian công trình.
  • Đường môđun: Là đường thẳng lý thuyết trên bản vẽ, đóng vai trò làm ranh giới hoặc trục định vị cho các bộ phận công trình hoặc các cấu kiện xây dựng.
  • Lưới môđun: Hệ thống mạng lưới gồm các đường môđun giao nhau (thường là vuông góc) tạo thành hệ tọa độ phẳng hoặc không gian để xác định vị trí chính xác của các cấu kiện trong công trình.

4. Quy tắc biểu diễn kích thước môđun (Điều 4)

  • Kích thước môđun trên bản vẽ phải được phân biệt rõ ràng với các kích thước thực tế không môđun bằng cách sử dụng các ký hiệu đầu đường kích thước đặc trưng (như dấu chấm tròn hoặc ký hiệu đặc biệt khác theo quy định).
  • Trị số kích thước môđun phải được ghi rõ ràng dọc theo đường ghi kích thước. Trong trường hợp cần thiết, trị số này có thể đi kèm với ký hiệu môđun cơ sở M để biểu thị rõ tính chất môđun hóa của kích thước đó.
  • Đường gióng kích thước môđun phải xuất phát trực tiếp từ các đường môđun hoặc các điểm giao nhau của lưới môđun để đảm bảo tính chính xác tuyệt đối về mặt hình học.

5. Quy tắc biểu diễn các đường và lưới môđun

  • Các đường môđun và lưới môđun trên bản vẽ phải được thể hiện bằng nét liền mảnh hoặc nét đứt mảnh tùy thuộc vào tỷ lệ bản vẽ và mức độ chi tiết của thiết kế, tránh gây nhầm lẫn với các đường nét thấy của kết cấu.
  • Hệ thống lưới môđun phải được định vị bằng các trục tọa độ rõ ràng. Các trục này thường được đánh số thứ tự (1, 2, 3...) theo một phương và ký hiệu bằng chữ cái in hoa (A, B, C...) theo phương còn lại, đặt trong các vòng tròn ở đầu trục.
  • Khoảng cách giữa các đường lưới môđun trên bản vẽ phải tương ứng chính xác với các bước môđun được lựa chọn trong giải pháp thiết kế kiến trúc và kết cấu.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5895 : 1995

BẢN VẼ KĨ THUẬT. BẢN VẼ XÂY DỰNG. BIỂU DIỄN CÁC KÍCH THƯỚC MÔ ĐUN, CÁC ĐƯỜNG VÀ LƯỚI MÔ ĐUN
Technical drawings. Working drawings. Performance of modular sizes, modular lines and grids

1. Phạm vi và lĩnh vực áp dụng

Tiêu chuẩn này trình bày các qui tắc biểu diễn các kích thước mô đun, các đường và lưới mô đun trên các bản vẽ xây dựng. Mô đun gốc M là 100mm (xem ISO 1006).

Nói chung, trên các bản vẽ thiết kế nên dùng các kích thước mô đun. Các kích thước kết cấu và thi công nên dùng trên các bản vẽ sản phẩm.

Các kích thước mô đun, các đường và lưới mô đun làm cho công việc thiết kế và lập bản vẽ dễ dàng hơn. Các lưới mô đun bội có thể được bổ sung tới một chừng mực nhất định trên các bản vẽ kết cấu dùng cho chế tạo và kết cấu để định hướng và định vị.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

ISO 128, Bản vẽ kỹ thuật - Các nguyên tắc chung để biểu diễn; ISO 1006, Kết cấu xây dựng - Điều hợp mô đun - Mô đun gốc;

ISO 2595, Bản vẽ xây dựng - Ghi kích thước cho bản vẽ sản phẩm - Biểu diễn các kích thước chế tạo và các kích thước thi công.

3. Đại cương

Các bản vẽ với kích thước mô đun phải được thực hiện phù hợp với ISO 128 và ISO 2595. Nếu cần thiết, các bản vẽ đó nên có chú thích chỉ rõ là các kích thước mô đun đang được sử dụng.

4. Kí hiệu các kích thước mô đun

4.1. Các bản vẽ có kích thước ghi ở dạng mô đun (thay cho milimét hoặc mét) nên có chú thích rõ ràng để giải thích rằng đây là trường hợp ghi kích thước ở dạng mô đun.

4.2. Kí hiệu của các kích thước mô đun như sau:

4.2.1. Có mô đun: n x M

4.2.2. Mô đun gốc: M

4.2.3. Có mô đun bội: 3M, 6M, 12M

4.2.4. Kích thước mô đun: 10M

4.2.5. Các kích thước mô đun bội: 10 x 3M, 5 x 6M

4.2.6. Không mô đun, nếu cần: M

5. Biểu diễn các đường và kích thước mô đun

5.1. Các đường mô đun và mô đun bội được vẽ bằng nét liền đậm (xem hình 1)

5.2. Chỗ nào cần rõ ràng có thể dùng nét chấm - gạch mảnh để vẽ đường mô đun ở vị trí trục (xem hình 2)

5.3. Khi cần để dễ nhận biết, các đường lưới mô đun bội phải tận cùng bằng một vòng tròn vẽ nét liền mảnh (xem hình 3)

5.4. Đường dưới đây có thể được kí hiệu bởi một chữ số ở bên trong vòng tròn

(xem hình 4)

5.5. Các đầu mút kích thước của một vùng mô đun cũng giống như đối với các kích thước thông thường, như đã chỉ rõ trong ISO 2595 (xem hình 5)

6. Biểu diễn các lưới mô đun

6.1. Các lưới mô đun được vẽ bằng các đường mô đun

6.2. Các lưới mô đun có các ô lưới kích thước khác nhau đặt chồng lên nhau được vẽ như sau: ô lưới nhỏ hơn được vẽ bằng nét mảnh hơn, ô lưới lớn hơn được vẽ bằng nét đậm hơn, nhằm mục đích để bản vẽ sáng sửa (xem hình 6)

 

6.3. Kích thước khoảng cách giữa các đường lưới được ghi như hình 7

6.4. Các biểu thị một vùng mô đun hoặc một vùng không mô đun được chỉ ra trên hình 8

 

6.5. Cách biểu thị sự thay đổi về hướng của lưới mô đun được chi ra trên hình 9

6.6. Cách biểu thị sự dịch chuyển của một lưới mô đun được chỉ ra trên hình 10

6.7. Cách dùng nét chấm gạch để vẽ đường mô đun ở vị trí trục được chỉ ra như

hình 11

 

7. Kết hợp các kích thước mô đun và các kích thước thi công trên cùng một bản vẽ

Thí dụ về các kích thước mô đun và các kích thước thi công cùng được sử dụng trên một bản vẽ, được chỉ ra như hình 12.

8. Thư mục

Vì các mục đích của tiêu chuẩn này, cần tham khảo các tiêu chuẩn quốc tế sau đây:

ISO 129, bản vẽ kỹ thuật. Ghi kích thước - Các nguyên tắc chung - Các định nghĩa - Các phương pháp thực hiện và các chỉ dẫn đặc biệt.

ISO 1040, Kết cấu xây dựng - Điều hợp mô đun. Mô đun bội dùng cho các kích thước phối hợp nằm ngang.

ISO 1791, Kết cấu xây dựng - Điều hợp mô đun - Thuật ngữ

ISO 2848, Kết cấu xây dựng - Điều hợp mô đun - Các nguyên tắc và qui tắc.

ISO 4068, Bản vẽ xây dựng và công trình dân dụng - Các đường có đánh dấu chỉ dẫn.

ISO 6514, Kết cấu xây dựng - Điều hợp mô đun - Đôi gia tăng mô đun ước.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5895:1995 về bản vẽ kĩ thuật - bản vẽ xây dựng - biểu diễn các kích thước mođun - các đường và lưới môđun

Số hiệu: TCVN5895:1995
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1995
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5895:1995 về bản vẽ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký