Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5908:1995 do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng ban hành, quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm kẹo được sản xuất và lưu thông trên thị trường Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, tập trung vào phạm vi áp dụng, tiêu chuẩn viện dẫn, phân loại sản phẩm và các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại kẹo được sản xuất bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công, phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
- Xác định đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và các cơ quan quản lý chất lượng sản phẩm kẹo tại Việt Nam.
- Tiêu chuẩn trích dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này, cần sử dụng kết hợp với các tiêu chuẩn quốc gia khác liên quan đến phương pháp thử và nguyên liệu đầu vào.
- Các tiêu chuẩn viện dẫn quan trọng bao gồm các phương pháp xác định độ ẩm, hàm lượng đường khử, hàm lượng đường tổng số, độ axit, hàm lượng tro không tan trong axit clohydric, và các phương pháp kiểm tra vi sinh vật cũng như giới hạn kim loại nặng trong thực phẩm.
- Phân loại sản phẩm kẹo (Điều 3)
Sản phẩm kẹo theo tiêu chuẩn này được phân chia thành các nhóm chính dựa trên cấu trúc, trạng thái và công nghệ sản xuất:
- Kẹo cứng: Là loại kẹo có cấu trúc giòn, độ ẩm thấp (thường dưới 3%), được nấu từ đường kính và mật tinh bột đến nhiệt độ cao. Nhóm này bao gồm kẹo cứng không nhân và kẹo cứng có nhân (nhân hóa quả, nhân bơ, nhân sô cô la, v.v.).
- Kẹo mềm: Là loại kẹo có cấu trúc mềm, dai hoặc xốp, độ ẩm cao hơn kẹo cứng (thường từ 5% đến 20%). Nhóm này bao gồm kẹo caramel, kẹo sữa, kẹo sô cô la, kẹo dẻo (jelly) sử dụng các chất tạo đông tụ như gelatin, pectin hoặc tinh bột biến tính.
- Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi (Điều 4)
Điều 4 quy định chi tiết các chỉ tiêu chất lượng mà sản phẩm kẹo phải đạt được trước khi lưu thông trên thị trường, bao gồm:
- Chỉ tiêu cảm quan:
- Hình dạng bên ngoài: Kẹo phải có hình dáng định hình rõ ràng, không bị biến dạng, không bị chảy nước hoặc dính bao bì đối với kẹo cứng; có độ đàn hồi hoặc độ mềm đặc trưng đối với kẹo mềm.
- Màu sắc: Màu sắc phải đồng đều, đặc trưng cho từng loại kẹo, không có màu lạ hoặc bị xỉn màu do quá nhiệt.
- Mùi vị: Có mùi thơm đặc trưng của hương liệu và nguyên liệu sử dụng (trái cây, sữa, cà phê, sô cô la...), vị ngọt hài hòa, không có mùi vị lạ (mùi mốc, vị đắng, vị khét).
- Tạp chất lạ: Tuyệt đối không được có tạp chất cơ học hoặc các dị vật khác có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
- Chỉ tiêu lý - hóa:
- Độ ẩm: Giới hạn tối đa cho phép đối với từng nhóm kẹo (kẹo cứng không quá 3.0%, kẹo mềm dao động tùy loại nhưng phải nằm trong giới hạn công bố).
- Hàm lượng đường khử: Được kiểm soát chặt chẽ để tránh hiện tượng kẹo bị chảy nước hoặc hồi đường (đối với kẹo cứng, hàm lượng đường khử thường không vượt quá 20%).
- Độ axit (nếu có): Phù hợp với tiêu chuẩn của từng loại kẹo có bổ sung axit thực phẩm.
- Hàm lượng tro không tan trong axit clohydric: Giới hạn ở mức tối thiểu để kiểm soát độ tinh khiết của nguyên liệu.
- Yêu cầu về nguyên liệu và phụ gia thực phẩm:
- Nguyên liệu dùng để sản xuất kẹo (đường, mật tinh bột, chất béo, sữa, hương liệu, màu thực phẩm) phải đạt các tiêu chuẩn chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm hiện hành.
- Các chất phụ gia, chất tạo màu, chất bảo quản sử dụng trong kẹo phải nằm trong danh mục cho phép của Bộ Y tế và không được vượt quá giới hạn tối đa quy định.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5908 - 1995
KẸO
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Sweet - Specifications
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại kẹo cứng có nhân, kẹo mềm hoa quả và kẹo dẻo được sản xuất từ đường cát trắng, mật, tinh bột gluco và một số phụ gia thực phẩm
2. Yêu cầu kỹ thuật
2.1. Các nguyên liệu để sản xuất kẹo đạt các yêu cầu vệ sinh của Bộ Y tế.
Bột mỳ: theo TCVN 4359 - 86.
Đường tinh luyện và đường cát trắng: theo TCVN 1695 - 87.
Phẩm màu để sản xuất kẹo: theo quy định của Bộ Y tế.
2.2. Kẹo được sản xuất theo đúng quy trình công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền duyệt y.
2.3. Các chỉ tiêu lý hóa được quy định ở bảng 1.
Bảng 1
Tên chỉ tiêu | Mức | ||
Kẹo cứng có nhân | Kẹo mềm hoa quả | Kẹo dẻo | |
1. Độ ẩm, % | 2 ÷ 3 | 6,5 ÷ 8,0 | 10 ÷ 12 |
2. Hàm lượng đường khử (glucoza), % | Vỏ: 15 ÷ 18 Nhân: 25 ÷ 30 | 18 ÷ 125 | 35 ÷ 45 |
3. Hàm lượng đường toàn phần (sacaroza), %, không nhỏ hơn. | 40 | 40 | 40 |
4. Hàm lượng tro không tan trong axit HCl 10%, %, không lớn hơn | 0,1 | 0,1 | 0,1 |
Chú thích: Đối với kẹo cứng có nhân, chỉ xác định độ ẩm ở vỏ
2.4. Các chỉ tiêu cảm quan của kẹo theo bảng 2.
Bảng 2
Tên chỉ tiêu | Mức | ||
Kẹo cứng có nhân | Kẹo mềm hoa quả | Kẹo dẻo | |
1. Hình dạng bên ngoài | Viên kẹo có hình nguyên vẹn không bị biến dạng, nhân không bị chảy ra ngoài vỏ kẹo. Trong cùng một gói kẹo các viên tương đối đồng đều | Viên kẹo có hình nguyên vẹn không bị biến dạng. Trong một gói kích thước các viên tương đối đồng đều | Viên kẹo có hình nguyên vẹn không bị biến dạng, trên mỗi viên kẹo được tẩm đều bột áo. Trong cùng một gói kích thước các viên kẹo tương đối đồng đều |
2. Mùi vị | Thơm, đặc trưng theo tên gọi của nhân (dứa, cà phê, cam…) | Thơm đặc trưng theo tên gọi | Thơm, đặc trưng, vị ngọt thanh. |
3. Trạng thái | Vỏ: cứng dòn, không dính răng Nhân: đặc sánh | Mềm mịn đều, không bị hồi đường | Dẻo, mềm, hơi dai, không dính răng. |
4. Màu sắc | Vỏ: màu vàng trong Nhân: có màu đặc trưng theo tên gọi của loại kẹo | Màu đặc trưng theo tên gọi | Kẹo trong, có màu sắc đặc trưng cho từng loại |
5. Tạp chất lạ | Không có | Không có | Không có |
2.5. Các chỉ tiêu vệ sinh:
- Vi khuẩn gây bệnh: không được có
- Nấm mốc sinh độc tố: không được có
- E coli: không được có
- Cl ferpringens: không được có
- Tổng số vi khuẩn hiếu khí, con/g: không lớn hơn 5.103
- Coli forms, con/g: không lớn hơn, 102
- Tổng số nấm men, con/g: không lớn hơn, 102
2.6. Chất ngọt tổng hợp: không được có.
Nếu sử dụng chất ngọt tổng hợp thì phải được sự đồng ý của Bộ y tế nhưng trên nhãn phải ghi rõ hàm lượng chất ngọt tổng hợp đã sử dụng trong kẹo.
3. Phương pháp thử
3.1. Phương pháp lấy mẫu theo TCVN 4067 - 85.
3.2. Phương pháp xác định khối lượng tịnh, kích thước, các chỉ tiêu cảm quan và khối lượng nhân của sản phẩm;
Theo TCVN 4068 - 85.
3.3. Phương pháp xác định độ ẩm: theo TCVN 4069 - 85
Riêng đối với kẹo dẻo, khi lấy mẫu phải sấy trong tủ sấy chân không. Độ chân không từ 600 ÷ 650 mmHg;
Nhiệt độ sấy: 100oC ± 5oC;
Thời gian sấy: lần thứ nhất là 3 giờ sau đó tiếp tục sấy đến khối lượng không đổi.
Các bước tiếp theo, quy định trong TCVN 4069 - 85.
3.4. Phương pháp xác định hàm lượng đường khử (glucoza): theo TCVN 4075 - 85
3.5. Phương pháp xác định hàm lượng đường toàn phần (saccaroza): theo TCVN 4074 - 85.
3.6. Phương pháp xác định hàm lượng tro không tan trong axit clohydric HCl 10%: theo TCVN 4071 - 85.
4. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
4.1. Viên kẹo phải được bao gói trong các lớp giấy có khả năng chống ẩm tốt.
Các viên kẹo đã gói giấy được đóng vào túi PE, giấy bóng kính hoặc giấy opp
4.2. Trên các túi kẹo phải ghi rõ:
- Tên kẹo;
- Tên cơ sở sản xuất, địa chỉ;
- Ngày, tháng, năm sản xuất;
- Khối lượng của gói kẹo và sai số khối lượng.
4.3. Các túi kẹo được đóng trong các thùng carton khô, sạch hoặc các dạng bao bì khác, kín, sạch và đảm bảo chất lượng trong quá trình vận chuyển và bảo quản. Các thùng kẹo được chứa trong kho khô ráo, thoáng mát, sạch sẽ và không có mùi lạ.
Trong kho phải có bục kê cách mặt nền kho ít nhất 0,3m và cách tường 0,5m
4.4. Kẹo được vận chuyển trên các phương tiện chuyên dùng. Phương tiện vận chuyển phải sạch sẽ, khô ráo, có mái che mưa nắng.
Không vận chuyển kẹo chung với các sản phẩm khác gây ảnh hưởng đến mùi vị của kẹo.
4.5. Thời gian bảo quản kẹo 3 tháng, tính từ ngày sản xuất.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4067:1985 về kẹo - Phương pháp lấy mẫu
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4068:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định khối lượng tinh, kích thước, các chỉ tiêu cảm quan và khối lượng nhân của sản phẩm
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4069:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định độ ẩm
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4071:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định hàm lượng tro không tan trong axit clohyđric 10%
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4074:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định hàm lượng đường toàn phần
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4075:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định hàm lượng đường khử
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1695:1987 về Đường tinh luyện và đường cát trắng - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4067:1985 về kẹo - Phương pháp lấy mẫu
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5908:2009 về Kẹo
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4069:2009 về Kẹo - Xác định độ ẩm
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4070:2009 về Kẹo - Xác định hàm lượng tro tổng số
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4071:2009 về Kẹo - Xác định tro không tan trong axit clohydric
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4073:2009 về Kẹo - Xác định hàm lượng axit
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4068:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định khối lượng tinh, kích thước, các chỉ tiêu cảm quan và khối lượng nhân của sản phẩm
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4069:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định độ ẩm
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4071:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định hàm lượng tro không tan trong axit clohyđric 10%
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4074:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định hàm lượng đường toàn phần
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4075:1985 về Kẹo - Phương pháp xác định hàm lượng đường khử
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1695:1987 về Đường tinh luyện và đường cát trắng - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành