Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6030:1995 về Dầu cỏ chanh (tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3217) là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng, phương pháp thử và các chỉ tiêu lý hóa đối với sản phẩm dầu cỏ chanh (tinh dầu sả chanh) được sản xuất, kinh doanh và lưu thông tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này đóng vai trò làm căn cứ pháp lý kỹ thuật để kiểm soát chất lượng sản phẩm phục vụ tiêu dùng nội địa và xuất nhập khẩu.

Phạm vi áp dụng và Đối tượng điều chỉnh

TCVN 6030:1995 xác định rõ phạm vi áp dụng đối với sản phẩm tinh dầu được chiết xuất từ cây cỏ chanh, cụ thể:

  • Áp dụng cho dầu cỏ chanh thương phẩm thu hoạch từ các loài thuộc chi Cymbopogon (chủ yếu là Cymbopogon flexuosus và Cymbopogon citratus).
  • Thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu nhằm phân loại, đánh giá chất lượng tinh dầu phục vụ cho các ngành công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm, dược phẩm và hóa chất.

Yêu cầu kỹ thuật và Chỉ tiêu cảm quan

Tiêu chuẩn đưa ra các quy định nghiêm ngặt về đặc tính cảm quan của sản phẩm nhằm đảm bảo tính nguyên chất và không bị pha tạp:

  • Trạng thái vật lý: Dầu cỏ chanh phải ở dạng chất lỏng trong suốt, không có cặn bẩn, không bị tách lớp hoặc lẫn tạp chất cơ học trực quan.
  • Màu sắc đặc trưng: Sản phẩm phải có màu từ vàng nhạt đến màu nâu vàng hoặc nâu đỏ nhạt, phản ánh đúng đặc tính tự nhiên của quá trình chưng cất hơi nước.
  • Mùi vị đặc trưng: Mang mùi thơm mạnh mẽ, đặc trưng của chanh và sả, không được có mùi lạ, mùi khét do quá nhiệt hoặc mùi của dung môi hóa chất ngoại lai.

Các chỉ tiêu lý - hóa cốt lõi

Để đánh giá chính xác chất lượng và độ thuần khiết của dầu cỏ chanh, TCVN 6030:1995 quy định các thông số kỹ thuật đo đạc ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ 20 độ C):

  • Tỷ trọng tương đối (ở 20 độ C): Giới hạn tỷ trọng của dầu cỏ chanh phải nằm trong khoảng nghiêm ngặt từ 0,890 đến 0,905, giúp phát hiện các dấu hiệu pha loãng hoặc trộn lẫn dung môi.
  • Chỉ số khúc xạ (ở 20 độ C): Chỉ số khúc xạ ánh sáng của tinh dầu phải đạt từ 1,4830 đến 1,4890, là chỉ số quan trọng để xác định độ tinh khiết của sản phẩm.
  • Góc quay cực (ở 20 độ C): Dao động trong khoảng từ -3 độ đến +1 độ, phản ánh cấu trúc lập thể tự nhiên của các hợp chất trong tinh dầu.
  • Độ hòa tan trong ethanol: Ở nhiệt độ 20 độ C, 1 thể tích dầu cỏ chanh phải hòa tan hoàn toàn trong tối đa 3 thể tích ethanol có nồng độ 70% (thể tích) để tạo ra một dung dịch trong suốt hoặc hơi mờ nhẹ theo quy định.
  • Hàm lượng hợp chất carbonyl (tính theo citral): Đây là chỉ tiêu định lượng quan trọng nhất quyết định giá trị thương mại của dầu cỏ chanh. Hàm lượng citral tối thiểu phải đạt từ 75% trở lên đối với sản phẩm đạt chuẩn chất lượng.

Phương pháp lấy mẫu và Thử nghiệm

Văn bản quy định việc kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng phải tuân thủ các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về tinh dầu:

  • Quy trình lấy mẫu: Phải thực hiện theo đúng quy định chung về lấy mẫu tinh dầu, đảm bảo mẫu thử mang tính đại diện cho cả lô hàng và được bảo quản trong dụng cụ chứa kín, tránh ánh sáng trực tiếp và nhiệt độ cao trước khi phân tích.
  • Phương pháp xác định các chỉ số lý hóa: Áp dụng các phương pháp chuẩn độ hóa học hoặc sắc ký khí để xác định chính xác hàm lượng citral và các chỉ số vật lý liên quan, hạn chế tối đa sai số thực nghiệm.

Quy định về Bao gói, Ghi nhãn và Bảo quản

Để duy trì hoạt chất và chất lượng tinh dầu trong suốt chuỗi cung ứng, tiêu chuẩn yêu cầu:

  • Bao bì chứa đựng: Dầu cỏ chanh phải được đóng gói trong các thùng chứa, chai lọ làm bằng vật liệu không tương tác hóa học với tinh dầu (như thủy tinh tối màu, thép không gỉ hoặc nhôm chuyên dụng).
  • Điều kiện bảo quản: Sản phẩm cần được lưu trữ ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh xa nguồn nhiệt và ánh nắng mặt trời trực tiếp nhằm ngăn ngừa quá trình oxy hóa citral làm giảm chất lượng dầu.
  • Ghi nhãn thương mại: Nhãn sản phẩm phải hiển thị đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm tên sản phẩm (Dầu cỏ chanh/Lemongrass oil), nguồn gốc xuất xứ, số lô sản xuất, ngày đóng gói, hạn sử dụng và hàm lượng hoạt chất chính.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6030:1995

DẦU CỎ CHANH

Oil of lemongrass

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này chỉ rõ các đặc tính của dầu cỏ chanh ((Cymbopogon flexuosus) (Nees ex Steudel) W.Watson) 1/ , với mục đích làm dễ dàng cho việc xác định chất lượng của sản phẩm.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

ISO/R 210, Tinh dầu – Bao gói

ISO/R 211, Tinh dầu – Ghi nhãn và đóng dấu hộp đựng

ISO 212, Tinh dầu – Lấy mẫu

ISO/R 279, Tinh dầu-Xác định khối lượng riêng và tỷ khối của tinh dầu

(Phương pháp trọng tài)

ISO/R 280, Tinh dầu-Xác định chỉ số khúc xạ của tinh dầu

ISO1/R 592, Xác định chỉ số khúc xạ của tinh dầu

ISO/R 875, Xác định tính hòa tan của tinh dầu trong etanol 2/

ISO/R 1279, Tinh dầu – Xác định hàm lượng của hợp chất carbonyl- Phương pháp Clorua Hydroxylammonium.

ISO 5991, Tinh dầu-Xác định phần còn lại sau khi chưng cất dưới áp suất giảm.

3. Định nghĩa

Dầu cỏ chanh (Cymbopogon flexousus) : Tinh dầu nhận được bằng chưng cất từ các phần cây cỏ Cymbopogon flexuosus (Nees ex Steudel) W.Watson.

4. Yêu cầu kỹ thuật

4.1. Dạng bên ngoài

Chất lỏng, trong.

4.2. Mầu sắc

Từ vàng nhạt đến vàng nâu.

4.3. Mùi và hương vị

Mùi đặc trưng, giống mùi citral.

4.4. Tỷ khối ở 20/20oC

Lớn nhất           0,885

Nhỏ nhất          0,905

4.5. Chỉ số khúc xạ ở 20oC

Nhỏ nhất          1,4830

Lớn nhất           1,4890

4.6. Độ quay cực ở 20oC

Thay đổi từ -3o đến +1o

4.7. Tính hòa tan trong etanol 70% ở 20oC

Để hòa tan 1 thể tích của dầu cần không quá 3 thể tích của etanol 70% thu được một dung dịch trong suốt nếu pha loãng hơn dung dịch sẽ trở thành mầu trắng đục

4.8. Chỉ số carbonyl

Nhỏ nhất          268-Tương ứng với hợp chất carbonyl 70%, tính theo xitral.

4.9. Phần còn lại sau khi chưng cất bằng chân không

Lớn nhất           10% khối lượng

4.10. Tính hàm lượng naral và genarial bằng phương pháp sắc ký

5. Lấy mẫu

Xem ISO 212

Thể tích nhỏ nhất của mẫu 125ml

6. Các phương pháp thử

6.1. Tỷ khối ở 20/20oC

Xem ISO/R 279.

6.2. Chỉ số khúc xạ ở 20oC

Xem ISO/R280

6.3. Độ quay cực ở 20oC

Xem ISO 592

6.4. Tính hòa tan trong etanol 70% ở 20oC

Xem ISO/R 875.

6.5. Chỉ số carbonyl

Xem ISO 1279

Mẫu thử nghiệm                        1g

Thời gian thử nghiệm                 15 phút

Tính chỉ số carbonyl theo          mg KOH/g dầu theo công thức :

Trong đó

C là tỷ lệ % của hợp chất carbonyl ntính theo citral;

Mr là khối lượng phân tử của xitral (152,2), chỉ số carbonyl tính theo trị số gần nhất.

6.6. Phần còn lại sau khi chưng cất dưới áp suất giảm

6.7. Xác định neral và geranial bằng phương pháp sắc ký

Xác định hàm lượng neral và geranial bằng phương pháp sắc ký sẽ là mục tiêu của tiêu chuẩn Quốc tế trong tương lai.

7. Bao gói, ghi nhãn và đóng dấu

Xem ISO/R 210 và ISO/R 211.

 

 

 

 

1Thỉnh thoảng trong thương mại người ta còn gọi là “Cỏ chanh Đông Ấn Độ”

2 Hiện tại đang ở giai đoạn dự thảo

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6030:1995 dầu cỏ chanh

Số hiệu: TCVN6030:1995
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1995
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6030:1995 dầu cỏ cha...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký