Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6031:1995 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3519:1976. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các đặc tính và yêu cầu chất lượng đối với sản phẩm dầu chanh thu được bằng phương pháp chưng cất, phục vụ cho việc đánh giá chất lượng thương mại và kiểm soát an toàn sản phẩm.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6031:1995 (ISO 3519 : 1976) về dầu chanh nhận được bằng chưng cất.
- Cơ quan ban hành, Ngày ban hành, Ngày áp dụng, Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu gốc.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4):
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định cụ thể các đặc tính của dầu chanh thu được bằng phương pháp chưng cất hơi nước từ quả chanh tươi có tên khoa học là Citrus limon (L.) Burman f.
- Mục đích của điều khoản này là thiết lập một cơ sở kỹ thuật thống nhất, giúp các bên liên quan dễ dàng định danh và đánh giá chất lượng của dầu chanh chưng cất trong giao dịch thương mại và kiểm định chất lượng.
Điều 2: Tiêu chuẩn viện dẫn
- Điều khoản này liệt kê các tài liệu viện dẫn không thể thiếu cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Các tiêu chuẩn viện dẫn chủ yếu bao gồm các phương pháp thử nghiệm quốc tế và quốc gia để xác định các chỉ số vật lý, hóa học của tinh dầu như: phương pháp đo tỷ trọng, chỉ số khúc xạ, độ quay cực quang học, và các chỉ số hóa học liên quan khác.
Điều 3: Định nghĩa và mô tả sản phẩm
- Định nghĩa: Dầu chanh chưng cất là sản phẩm tinh dầu được tách chiết bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước từ dịch ép hoặc từ vỏ của quả chanh tươi.
- Ngoại quan và trạng thái: Sản phẩm phải là chất lỏng linh động, trong suốt, không được chứa nước tự do hoặc các tạp chất cơ học nhìn thấy bằng mắt thường.
- Màu sắc: Tinh dầu chanh chưng cất tiêu chuẩn phải có màu từ không màu đến màu vàng nhạt.
- Mùi vị: Mang mùi thơm đặc trưng của vỏ chanh tươi, không được có mùi lạ, mùi khét do quá nhiệt hoặc mùi của dung môi hóa chất.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật và các chỉ tiêu lý - hóa
Đây là điều khoản cốt lõi quy định các ngưỡng giới hạn kỹ thuật bắt buộc đối với dầu chanh chưng cất, bao gồm:
- Tỷ trọng tương đối ở 20 độ C: Xác định giới hạn tỷ trọng tiêu chuẩn để kiểm soát độ nguyên chất của tinh dầu, ngăn ngừa hành vi pha tạp các chất lỏng khác có tỷ trọng khác biệt.
- Chỉ số khúc xạ ở 20 độ C: Chỉ số khúc xạ ánh sáng đặc trưng giúp nhận diện cấu trúc và độ tinh khiết của các hợp chất có trong tinh dầu chanh.
- Góc quay cực ở 20 độ C: Đo lường mức độ hoạt động quang học của các cấu tử tự nhiên trong tinh dầu, là chỉ số quan trọng để phân biệt tinh dầu tự nhiên với các chất tổng hợp hóa học.
- Độ hòa tan trong ethanol: Quy định rõ tỷ lệ thể tích và nồng độ cồn cần thiết để hòa tan hoàn toàn một thể tích tinh dầu chanh, đảm bảo sản phẩm không bị lẫn các loại dầu béo không tan trong cồn.
- Hàm lượng các hợp chất carbonyl: Xác định hàm lượng các chất tạo hương chính (như citral), yếu tố quyết định trực tiếp đến giá trị cảm quan và chất lượng thương mại của dầu chanh chưng cất.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6031 : 1995
ISO 3519 : 1976
DẦU CHANH NHẬN ĐƯỢC BẰNG CHƯNG CẤT
Oil of lime, obtained by distillation
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này chỉ rõ các đặc tính của dầu chanh, nhận được bằng cách chưng cất với mục đích làm dễ dàng cho việc xác định chất lượng của sản phẩm.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
ISO/R 210, Tinh dầu - Bao gói.
ISO/R 211, Tinh dầu - Ghi nhãn và đóng dấu hộp đựng.
ISO 212, Tinh dầu - Lấy mẫu.
ISO/R 279, Xác định khối lượng riêng và tỷ khối của tinh dầu.
ISO 280, Tinh dầu - Xác định chỉ số khúc xạ.
ISO 592, Tinh dầu - Xác định độ quay quang học.
ISO 1279, Tinh dầu - Xác định hàm lượng hợp chất cacbonyl - Phương pháp hydroxylammonium clorua.
ISO 4715, Tinh dầu - Xác định phần còn lại sau bay hơi.[1]/
3. Định nghĩa
Dầu chanh, nhận được bằng chưng cất hơi quả của loài Citrus aurantifolia (Christmann) Swingle, loại Mehico [2].
4. Yêu cầu kỹ thuật
4.1. Dạng bên ngoài
Chất lỏng, trong.
4.2. Màu sắc
Từ không mầu đến vàng nhạt
4.3. Mùi
Mùi đặc trưng của dầu nhưng khác với mùi của quả tươi.
4.4. Tỷ khối ở 20/200C
Nhỏ nhất 0,856
Lớn nhất 0,865.
4.5. Chỉ số khúc xạ ở 200C
Nhỏ nhất 1,4740
Lớn nhất 1,4780.
4.6. Độ quay cực ở 200C
Thay đổi từ +340 đến +450.
4.7. Phần còn lại sau khi bay hơi
Lớn nhất 2,5%
4.8. Hàm lượng hợp chất carbonyl, tính theo citral
Lớn nhất 1,5%
5. Lấy mẫu
Xem ISO 212.
Thể tích nhỏ nhất của mẫu 50 ml.
6. Các phương pháp thử
6.1. Tỷ khối ở 20/200C
Xem ISO/R 279
6.2. Chỉ số khúc xạ ở 200C
Xem ISO 280
6.3. Độ quay quang học ở 200C
Xem ISO 592.
6.4. Dư lượng sau khi bay hơi
Xem ISO 4715
6.5. Dư lượng của hợp chất carbonyl, tính theo xitral
Xem ISO 1279.
Mẫu thử nghiệm 10g.
Thời gian thử nghiệm 15 phút.
Khối lượng phân tử tương đối của xitrat M = 152,2.
7. Bao gói, ghi nhãn và đóng dấu
Xem ISO/R 210 và ISO/R 211.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4189:1986 về tinh dầu thông do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 189:1993 về tinh dầu - phương pháp thử
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6028:1995 về dầu bạc hà
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6029:1995 về dầu quế
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6030:1995 dầu cỏ chanh
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4189:1986 về tinh dầu thông do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 189:1993 về tinh dầu - phương pháp thử
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6028:1995 về dầu bạc hà
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6029:1995 về dầu quế
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6030:1995 dầu cỏ chanh
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6031:2008 (ISO 3519 : 2005) về Tinh dầu chanh chưng cất, loài Mê hi cô [Citrus aurantifolia (Christm.) Swingle]