Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6030:2008

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6030:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4718:2004. Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính kỹ thuật của tinh dầu cỏ chanh nhằm mục đích tạo cơ sở thống nhất cho việc đánh giá, kiểm soát chất lượng sản phẩm trên thị trường. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của văn bản.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn pháp lý và kỹ thuật của tiêu chuẩn:

  • Tiêu chuẩn áp dụng đối với sản phẩm tinh dầu thu được từ loài cỏ chanh có danh pháp khoa học là Cymbopogon flexuosus (Nees ex Steudel) J.F. Watson.
  • Mục đích chính là đưa ra các chỉ tiêu chất lượng chuẩn hóa nhằm hỗ trợ việc đánh giá chất lượng tinh dầu cỏ chanh trong các hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu và sản xuất công nghiệp.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần viện dẫn và phối hợp áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:

  • Các tiêu chuẩn về nguyên tắc chung trong bao gói, ghi nhãn và bảo quản tinh dầu (tương đương ISO 210 và ISO 211).
  • Các tiêu chuẩn quy định phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử nghiệm.
  • Các tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định các chỉ số vật lý như: tỷ trọng tương đối, chỉ số khúc xạ, góc quay cực, và độ hòa tan trong ethanol.
  • Các tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định các chỉ số hóa học như: chỉ số axit, chỉ số carbonyl bằng phương pháp sắc ký khí.

Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa pháp lý và kỹ thuật chính xác để tránh các tranh chấp hoặc nhầm lẫn thương mại:

  • Tinh dầu cỏ chanh (Lemongrass oil): Là sản phẩm tinh dầu tự nhiên thu được bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước từ các bộ phận trên mặt đất (chủ yếu là phần thân thảo tươi hoặc khô một phần) của loài Cymbopogon flexuosus (Nees ex Steudel) J.F. Watson.

Điều 4: Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi

Đây là nội dung trọng tâm của các điều khoản đầu, quy định chi tiết các chỉ tiêu cảm quan và lý-hóa bắt buộc đối với tinh dầu cỏ chanh đạt chuẩn:

  • Ngoại quan: Tinh dầu phải ở dạng chất lỏng trong suốt, không được có cặn, không lẫn nước hoặc tạp chất cơ học mắt thường có thể nhìn thấy.
  • Màu sắc: Tinh dầu đạt chuẩn phải có màu từ vàng nhạt đến màu nâu vàng.
  • Mùi: Mang mùi thơm đặc trưng, mạnh mẽ của cỏ chanh với nốt mùi citral nổi bật, không có mùi lạ hoặc mùi khét do quá nhiệt trong quá trình chưng cất.
  • Tỷ trọng tương đối ở 20 độ C: Phải nằm trong giới hạn nghiêm ngặt quy định để kiểm soát việc pha tạp các chất lỏng khác.
  • Chỉ số khúc xạ ở 20 độ C: Phải đạt trị số chuẩn theo quy định của ISO 4718 nhằm xác định độ tinh khiết của tinh dầu.
  • Góc quay cực ở 20 độ C: Nằm trong khoảng trị số đặc trưng của dòng tinh dầu cỏ chanh tự nhiên.
  • Độ hòa tan trong ethanol ở 20 độ C: Quy định rõ tỷ lệ hòa tan của tinh dầu trong dung dịch ethanol (thường là ethanol 70% hoặc 80%) để đánh giá sự hiện diện của các chất bẩn không tan hoặc dầu béo pha tạp.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6030 : 2008

ISO 4718 : 2004

TINH DẦU CỎ CHANH [CYMBOPOGON - FLEXUOSUS (NEES EX STEUDEL) J.F. WATSON]

Oil of lemongrass [ Cymbopogon flexuosus (Nees ex Steudel) J.F.Watson]

Lời nói đầu

TCVN 6030:2008 thay thế TCVN 6030:1995;

TCVN 6030:2008 hoàn toàn tương đương với ISO 4718:2004;

TCVN 6030:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

TINH DẦU CỎ CHANH [CYMBOPOGON - FLEXUOSUS (NEES EX STEUDEL) J.F. WATSON]

Oil of lemongrass [ Cymbopogon flexuosus (Nees ex Steudel) J.F.Watson]

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính cụ thể của tinh dầu cỏ chanh [Cymbopogon flexuous (Nees ex Steudel) J.F.Watson], để đánh giá chất lượng của tinh dầu.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

ISO/TR 210, Essential oils – General rules for packaging, conditioning and storage (Tinh dầu – Nguyên tắc chung về việc bao gói, bảo ôn và bảo quản)

ISO/TR 211, Essential oils – General rules for labeling and marking of containers (Tinh dầu – Nguyên tắc chung về ghi nhãn và dán nhãn vật chứa).

ISO 212, Essential oils – Sampling ( Tinh dầu – Lấy mẫu)

ISO 279, Essential oils – Determination of relative density at 200C – Reference method (Tinh dầu – Xác định tỷ trọng tương đối ở 200C – Phương pháp chuẩn).

ISO 280, Essential oils – Determination of refractive index (Tinh dầu – Xác định chỉ số khúc xạ).

ISO 592, Essential oils – Determination of optical rotation (Tinh dầu – Xác định độ quay cực).

ISO 875, Essential oils – Evaluation of miscibility in ethanol (Tinh dầu – Xác định tính tan trong etanol).

ISO 11024-1, Essential oils – General guidance on chromatographic profiles – Part 1 : Preparation of chromatographic profiles for presentation in standards (Tinh dầu – Hướng dẫn chung về định dạng sắc ký – Phần 1: Chuẩn bị định dạng sắc ký đồ chuẩn).

ISO 11024-2, Essential oils – General guidance on chromatographic profiles – Part 2 : Utilization of chromatographic profiles of sample of essential oils (Tinh dầu – Hướng dẫn chung về định dạng sắc ký – Phần 2: Sử dụng sắc ký đồ của mẫu tinh dầu).

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:

3.1.

Tinh dầu cỏ chanh (oil of lemongrass)

Tinh dầu thu được bằng cách chưng cất hơi nước từ các phần tươi phía trên mặt đất của loài Cymbopogon flexuosus (Nees ex Steudel) J.F.Watson, thuộc họ Poaceae.

CHÚ THÍCH : Thông tin về chỉ số CAS xem ISO/TR 21092.

4. Yêu cầu

4.1. Trạng thái

Chất lỏng linh động, trong suốt.

4.2. Màu sắc

Từ màu vàng nhạt đến màu nâu vàng.

4.3. Mùi

Mùi mạnh, giống mùi xitral.

4.4. Tỷ trọng tương đối ở 200C,

Tối thiểu: 0,885;

Tối đa:     0,905.

4.5. Chỉ số khúc xạ ở 200C

Tối thiểu: 1,483;

Tối đa:     1,489.

4.6. Độ quay cực ở 200C

Trong khoảng từ - 40 đến + 10.

4.7. Tính tan trong etanol 70% (theo thể tích) ở 200C

Để thu được một dung dịch trong suốt thì không cần phải sử dụng quá 3 thể tích etanol 70% (theo thể tích) với 1 thể tích tinh dầu.

4.8. Sắc ký đồ

Phân tích tinh dầu tiến hành bằng sắc ký khí. Trong sắc đồ thu được, các thành phần đặc trưng và đại diện nêu  trong Bảng 1 phải được nhận dạng. Tỷ lệ giữa các thành phần này được nhận dạng bằng máy tích phân được nêu trong Bảng 1. Điều này tạo thành sắc ký đồ của tinh dầu.

Bảng 1 – Sắc ký đồ

Thành phần

Tối thiểu

%

Tối đa

%

Limonen

0,5

3,5

6-Metyl-5-hepten-2-on

0,1

2,0

Caryophylen

0,2

3,5

Neral

25,0

35,0

Geranial

35,0

47,0

Geranyl axetat

0,5

6,0

Geraniol

1,5

8,0

CHÚ THÍCH: Sắc ký đồ chuẩn, trái ngược với sắc đồ điển hình được nêu trong Phụ Lục A

4.10. Điểm cháy

Thông tin về điểm cháy được nêu trong phụ lục B.

5. Lấy mẫu

Xem ISO 212.

Thể tích tối thiểu của mẫu thử : 25 ml.

CHÚ THÍCH : Thể tích này để đảm bảo mỗi phép thử quy định trong tiêu chuẩn này được thực hiện ít nhất một lần.

6. Phương pháp thử

6.1. Tỷ trọng tương đối ở 200C,

Xem ISO 279.

6.2. Chỉ số khúc xạ ở 200C

Xem ISO 280.

6.3. Độ quay cực ở 200C

Xem ISO 592.

6.4. Tính tan trong etanol 70% (theo thể tích) ở 200C

Xem ISO 875.

6.5. Sắc ký đồ

Xem ISO 11024-1 và ISO 11024-2.

7. Bao gói, ghi nhãn và bảo quản

Xem ISO/TR 210 và ISO/TR 211.

 

Phụ lục A

(tham khảo)

Sắc ký đồ điển hình của tinh dầu cỏ chanh (Cymbopogon flexuosus (Nees ex Steudel) JF Watson) phân tích bằng sắc ký khí

Nhận diện pic

Điều kiện tiến hành

1  6-Metyl-5-hepten-2-on

2  Limonen

Neral

4  Geraniol

5  Geranial

6  Geranyl axetat

7  Caryophylen

Cột: mao dẫn silica; chiều dài 30m, đường kính trong 320 µm

Pha tĩnh: poly(dimetyl xiloxan)

Độ dày màng: 0,25 µm

Nhiệt độ lò: đẳng nhiệt ở 700C trong 10 min sau đó nâng đến nhiệt độ của quá trình từ 700C đến 2200C với tốc độ 20C/min

Nhiệt độ bơm: 2500C

Nồng độ detector: 2500C

Detector: ion hóa ngọn lửa

Khí mang: hydro

Thể tích bơm: 0,2 µl

Tốc độ dòng khí mang: 0,3 ml/min

Hình A.1 – Sắc phổ điển hình thu được trên cột không phân cực

Nhận diện pic

Điều kiện tiến hành

1  Limonen

2  6-Metyl-5-hepten-2-on

3  Xitronelal

4  Caryophylen

5  Neral

6  Geranial

7  Geranyl axetat

8  Geraniol

Cột: mao dẫn silica; chiều dài 10m, đường kính trong 0,100 mm

Pha tĩnh: poly(glycon etylen) (Supercowax-10®)

Độ dày màng: 0,1µm

Nhiệt độ lò: đẳng nhiệt ở 600C đến 2400C với tốc độ 120C/min, sau đó nâng đến nhiệt độ 2400C trong 18 min

Nhiệt độ bơm: 2500C

Nồng độ detector: 2500C

Detector: ion hóa ngọn lửa

Khí mang: hydro

Thể tích bơm: 1 µl

Tốc độ dòng khí mang: 0,7 ml/min

Tỷ lệ chia dòng: 150/1

Hình A.2 – Sắc ký đồ điển hình thu được trên cột phân cực

 

Phụ lục B

(tham khảo)

Điểm cháy

B.1. Thông tin chung

Vì lý do an toàn, các công ty vận chuyển, công ty bảo hiểm, người có trách nhiệm đảm bảo an toàn v.v…. cần phải thông báo các thông tin về điểm cháy của tinh dầu trong hầu hết các trường hợp sản phẩm dễ cháy nổ.

Nghiên cứu so sánh các phương pháp phân tích liên quan (xem ISO/TR 11018) cho thấy rằng khó có thể đưa ra một phương pháp để chuẩn hóa, vì:

- có sự biến đổi lớn về các thành phần hóa học của tinh dầu;

- thể tích mẫu cần cho phân tích không đáp ứng được vì giá tinh dầu cao.

- có nhiều loại thiết bị khác nhau dùng để xác định, người sử dụng không bắt buộc phải sử dụng một loại cụ thể.

Thông thường, giá trị trung bình về điểm cháy được đưa ra trong Phụ lục của mỗi tiêu chuẩn để thỏa mãn các yêu cầu của các bên có liên quan.

Cần phải quy định các thiết bị sử dụng để thu được giá trị này.

Thông tin chi tiết xem ISO/TR 11018

B.2. Điểm cháy của tinh dầu cỏ chanh

Giá trị trung bình là + 890C.

CHÚ THÍCH : Các giá trị thu được bằng thiết bị Pensky Martens.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] ISO/TR 11018, Essential oils – General guidance on the determination of flashpoint.

[2] ISO/TR 21092:2004, Essential oils – Characterization.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6030:2008 (ISO 4718 : 2004) về Tinh dầu cỏ chanh [Cymbopogon flexuosus (Nees ex Steudel) J.F. Watson]

Số hiệu: TCVN6030:2008
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2008
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6030:2008 (ISO 4718...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký