Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6057:2013 về Bia hộp là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng và an toàn đối với sản phẩm bia đóng hộp lưu thông trên thị trường Việt Nam. Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 6057:1995, mang lại những cập nhật phù hợp với thực tiễn sản xuất và tiêu dùng hiện đại. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản đối với sản phẩm bia hộp.
- Áp dụng trực tiếp cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và kiểm định chất lượng sản phẩm bia hộp tại Việt Nam.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu tiêu chuẩn quốc gia liên quan khác. Các tài liệu viện dẫn này bao gồm các phương pháp thử nghiệm hóa lý, vi sinh và các quy định về ghi nhãn:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp xác định hàm lượng ethanol (cồn), độ acid, hàm lượng chất hòa tan, và hàm lượng carbon dioxide (CO2).
- Các tiêu chuẩn về kiểm tra vi sinh vật trong thực phẩm và đồ uống.
- Quy định chung về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn nhằm đảm bảo tính minh bạch thông tin cho người tiêu dùng.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Điều khoản này đưa ra định nghĩa chuẩn xác về sản phẩm bia hộp để làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật thống nhất:
- Bia hộp (Canned beer): Là sản phẩm đồ uống có cồn, được sản xuất từ quá trình lên men dịch đường chế biến từ malt đại mạch, hoa houblon (hoa bia), nước, có thể có hoặc không có các loại ngũ cốc phụ liệu khác, được đóng kín trong hộp kim loại chuyên dụng và có thể được thanh trùng hoặc không thanh trùng (bia tươi đóng hộp).
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật
Đây là nội dung cốt lõi quy định các tiêu chuẩn chất lượng mà sản phẩm bia hộp bắt buộc phải đáp ứng trước khi đưa ra thị trường, bao gồm:
1. Yêu cầu về nguyên liệu:
- Malt đại mạch, hoa houblon, nước và các phụ liệu ngũ cốc (nếu có) dùng để sản xuất bia phải đảm bảo các yêu cầu về an toàn thực phẩm và chất lượng theo các tiêu chuẩn hiện hành tương ứng.
2. Chỉ tiêu cảm quan:
- Trạng thái: Chất lỏng trong suốt, không có tạp chất lạ nhìn thấy bằng mắt thường.
- Màu sắc: Đặc trưng cho từng loại bia (bia vàng hoặc bia đen).
- Mùi và vị: Có mùi thơm đặc trưng của hoa houblon và malt, vị đắng dịu, hài hòa, không có mùi và vị lạ.
- Bọt: Khi rót ra cốc, bia phải tạo bọt mịn, dày và giữ được lớp bọt trong một khoảng thời gian nhất định theo quy định.
3. Chỉ tiêu hóa lý:
- Hàm lượng ethanol (độ cồn): Phải phù hợp với mức công bố của nhà sản xuất, sai lệch cho phép tuân thủ theo quy định pháp luật hiện hành.
- Hàm lượng chất hòa tan ban đầu: Phải đạt chỉ số đặc trưng cho từng loại sản phẩm theo công bố.
- Hàm lượng carbon dioxide (CO2): Đảm bảo độ bão hòa cần thiết để tạo cảm giác sảng khoái và bảo quản sản phẩm.
- Độ acid và hàm lượng diacetyl: Giới hạn nghiêm ngặt để không làm ảnh hưởng đến hương vị tự nhiên và chất lượng của bia.
4. Giới hạn kim loại nặng và vi sinh vật:
- Hàm lượng các kim loại nặng độc hại (như chì, cadimi, asen) phải nằm trong giới hạn cho phép đối với đồ uống có cồn theo quy định của Bộ Y tế.
- Các chỉ tiêu vi sinh vật (như tổng số vi sinh vật hiếu khí, nấm men, nấm mốc, và các vi khuẩn gây bệnh) phải tuyệt đối tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh thực phẩm.
Canned Beer
Lời nói đầu
TCVN 6057:2013 thay thế TCVN 6057:2009;
TCVN 6057:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BIA HỘP
Canned Beer
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại bia đóng hộp.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5562:2009, Bia - Xác định hàm lượng etanol
TCVN 5563:2009, Bia - Xác định hàm lượng cacbon dioxit
TCVN 5564:2009, Bia - Xác định độ axit
TCVN 5565:1991, Bia - Xác định hàm lượng chất hòa tan ban đầu
TCVN 6058:1995, Bia - Xác định diaxetyl và các chất diaxeton khác
TCVN 6059:2009, Bia - Phương pháp xác định độ đắng
TCVN 6063:1995, Bia - Phân tích cảm quan - Phương pháp cho điểm
TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005), Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1. Bia hộp/bia lon (canned beer)
Bia chai (bottled beer)
Đồ uống có cồn thu được từ quá trình lên men hỗn hợp các nguyên liệu chủ yếu gồm: malt đại mạch, gạo, ngô, các loại đường, nấm men bia, hoa houblon và nước, được xử lý và đóng hộp/đóng chai.
4.1. Yêu cầu đối với nguyên liệu
4.1.1. Malt đại mạch, gạo, ngô, các loại đường, nấm men bia, hoa houblon: đạt yêu cầu để chế biến thực phẩm.
4.1.2. Nước dùng để sản xuất bia: là nước uống được, theo quy định hiện hành [1].
4.2. Yêu cầu đối với sản phẩm
4.2.1. Chỉ tiêu cảm quan
Các chỉ tiêu cảm quan đối với bia hộp được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Các chỉ tiêu cảm quan
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Màu sắc | Đặc trưng cho từng loại sản phẩm |
| 2. Mùi vị | Đặc trưng của bia sản xuất từ hoa houblon và malt đại mạch, không có mùi vị lạ |
| 3. Bọt | Khi rót ra cốc có bọt mịn, đặc trưng cho từng loại sản phẩm |
| 4. Trạng thái | Dạng lỏng, trong |
4.2.2. Chỉ tiêu hóa học
Các chỉ tiêu hóa học của bia hộp được quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Các chỉ tiêu hóa học
| Tên chỉ tiêu | Mức |
| 1. Hàm lượng chất hòa tan ban đầu, % khối lượng ở 200C, không nhỏ hơn | 10,5 |
| 2. Hàm lượng etanol, % thể tích ở 200C, không nhỏ hơn | 4 |
| 3. Hàm lượng cacbon dioxit, g/l, không nhỏ hơn | 5 |
| 4. Độ axit, số mililit dung dịch natri hydroxit (NaOH) 1 M để trung hòa 100 ml bia đã đuổi hết khí cacbonic (CO2), không lớn hơn | 1,6 |
| 5. Độ đắng, BU | tự công bố |
| 6. Hàm lượng diaxetyl, mg/l, không lớn hơn | 0,2 |
4.2.3. Kim loại nặng
Giới hạn tối đa hàm lượng kim loại nặng trong bia hộp: theo quy định hiện hành[2],[3]
4.2.4. Vi sinh vật
Các chỉ tiêu vi sinh vật trong bia hộp: theo quy định hiện hành.
4.3. Phụ gia thực phẩm
Phụ gia thực phẩm được sử dụng cho bia hộp: theo quy định hiện hành [4]
5.1. Xác định các chỉ tiêu cảm quan, theo TCVN 6063:1995.
5.2. Xác định hàm lượng chất hòa tan ban đầu, theo TCVN 5565:1991.
5.3. Xác định hàm lượng etanol, theo TCVN 5562:2009.
5.4. Xác định hàm lượng cacbon dioxit, theo TCVN 5563:2009.
5.5. Xác định độ axit, theo TCVN 5564:2009.
5.6. Xác định độ đắng, theo TCVN 6059:2009.
5.7. Xác định diaxetyl, theo TCVN 6058:1995.
6. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
6.1. Bao gói
Sản phẩm được đóng trong hộp (lon) hoặc chai chuyên dùng cho thực phẩm [5],[6],[7].
6.2. Ghi nhãn
Sản phẩm được ghi nhãn theo quy định hiện hành và TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005).
6.3. Bảo quản
Bảo quản sản phẩm nơi khô, mát, tránh ánh nắng mặt trời và không ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm.
6.4. Vận chuyển
Phương tiện vận chuyển phải khô, sạch, không có mùi lạ và không ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm. Khi bốc xếp sản phẩm phải nhẹ nhàng, tránh va chạm mạnh vì có thể làm bẹp, méo hoặc hỏng hộp hoặc chai bia.
[1] QCVN 01:2009/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống
[2] QCVN 6-3:2010/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm đồ uống có cồn
[3] QCVN 8-2:2011/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm
[4] QCVN 12-1:2011/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng nhựa tổng hợp.
[5] QCVN 12-3:2011/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng kim loại
[6] Thông tư số 27/2012/TT-BYT ngày 30/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm
[7] TCVN 5660:2010 (CODEX STAN 192-1995, Rev.10-2009), Tiêu chuẩn chung đối với phụ gia thực phẩm
[8] CODEX STAN 192-1995, Rev.12-2011, General standard for food additives
- 1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01:2009/BYT về về chất lượng nước ăn uống do Bộ Y tế ban hành
- 2 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-1:2011/BYT về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-3:2011/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 06-3:2010/BYT về các sản phẩm đồ uống có cồn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5565:1991 về bia - phương pháp xác định hàm lượng chất hòa tan ban đầu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6058:1995 về bia - phương pháp xác định điaxetil và các chất đixeton khác do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6063:1995 về bia - phân tích cảm quan - phương pháp cho điểm
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5564:2009 về Bia - Xác định độ axit
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6059:2009 về Bia - Phương pháp xác định độ đắng
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5563:2009 về Bia - Xác định hàm lượng cacbon dioxit
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5562:2009 về Bia - Xác định hàm lượng etanol
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5660:2010 (CODEX STAN 192-1995, Rev.10-2009) về Tiêu chuẩn chung đối với phụ gia thực phẩm
- 1 Thông tư 27/2012/TT-BYT hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01:2009/BYT về về chất lượng nước ăn uống do Bộ Y tế ban hành
- 3 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-1:2011/BYT về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-3:2011/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 06-3:2010/BYT về các sản phẩm đồ uống có cồn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5565:1991 về bia - phương pháp xác định hàm lượng chất hòa tan ban đầu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6058:1995 về bia - phương pháp xác định điaxetil và các chất đixeton khác do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6063:1995 về bia - phân tích cảm quan - phương pháp cho điểm
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6057:2009 về bia - Quy định kỹ thuật
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5564:2009 về Bia - Xác định độ axit
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6059:2009 về Bia - Phương pháp xác định độ đắng
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1-2005) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5563:2009 về Bia - Xác định hàm lượng cacbon dioxit
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5562:2009 về Bia - Xác định hàm lượng etanol
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5660:2010 (CODEX STAN 192-1995, Rev.10-2009) về Tiêu chuẩn chung đối với phụ gia thực phẩm
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12324:2018 về Bia - Xác định hàm lượng clorua - Phương pháp chuẩn độ bằng độ đo dẫn