Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6124:1996 về Chất lượng đất - Xác định dư lượng DDT trong đất - Phương pháp sắc ký khí lỏng
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6124:1996 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp phân tích hóa học nhằm xác định hàm lượng dư lượng chất độc hại DDT (Dichlorodiphenyltrichloroethane) và các đồng phân, sản phẩm chuyển hóa của nó trong môi trường đất. Đây là công cụ kỹ thuật phục vụ đắc lực cho công tác kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường đất tại Việt Nam.
Thông tin chung về tiêu chuẩn:
- Tên tiêu chuẩn: TCVN 6124:1996 - Chất lượng đất - Xác định dư lượng DDT trong đất - Phương pháp sắc ký khí lỏng.
- Năm ban hành: 1996.
- Lĩnh vực áp dụng: Quản lý chất lượng đất, quan trắc môi trường, đánh giá mức độ ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật nhóm clo hữu cơ.
Nội dung cốt lõi và phạm vi áp dụng (Điều 1 - Điều 4):
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này hướng dẫn chi tiết phương pháp xác định dư lượng các đồng phân của DDT (như p,p'-DDT, o,p'-DDT) và các sản phẩm phân hủy chính của chúng bao gồm DDE và DDD trong các loại mẫu đất khác nhau. Phương pháp này có độ nhạy cao, phù hợp cho việc phân tích hàm lượng vết của các hợp chất clo hữu cơ trong đất.
- Nguyên lý của phương pháp: Quá trình xác định dựa trên việc chiết tách các hợp chất DDT và dẫn xuất của chúng ra khỏi mẫu đất bằng dung môi hữu cơ thích hợp (thường là hỗn hợp dung môi phân cực và không phân cực). Sau đó, dịch chiết được làm sạch bằng phương pháp sắc ký cột hoặc các biện pháp xử lý hóa học để loại bỏ các tạp chất gây cản trở trước khi bơm vào hệ thống sắc ký khí lỏng (GLC) trang bị detector bắt giữ điện tử (ECD).
- Hóa chất và thuốc thử yêu cầu: Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về độ tinh khiết của các dung môi hữu cơ sử dụng (như hexane, acetone, diethyl ether) và các chất chuẩn DDT tinh khiết để lập đường chuẩn. Việc sử dụng hóa chất đạt tiêu chuẩn phân tích là bắt buộc để đảm bảo độ chính xác của phép đo.
- Thiết bị và dụng cụ: Yêu cầu sử dụng hệ thống máy sắc ký khí có bộ bơm mẫu thích hợp, cột sắc ký (cột nhồi hoặc cột mao quản) có khả năng phân tách tốt các đồng phân DDT, và detector ECD có độ nhạy cao với các hợp chất chứa clo. Ngoài ra, các dụng cụ thủy tinh dùng trong phân tích phải được làm sạch tuyệt đối để tránh nhiễm bẩn chéo.
Ý nghĩa của tiêu chuẩn trong quản lý môi trường:
Việc áp dụng TCVN 6124:1996 giúp các cơ quan quản lý môi trường, các phòng thí nghiệm phân tích có một quy trình chuẩn hóa, thống nhất để đánh giá mức độ tồn lưu của DDT - một loại hóa chất bảo vệ thực vật cực kỳ độc hại, khó phân hủy và đã bị cấm sử dụng từ lâu nhưng vẫn có khả năng tích lũy sinh học cao trong môi trường đất.
CHẤT LƯỢNG ĐẤT - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG DDT TRONG ĐẤT - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ KHÍ LỎNG
Soil quality - Determination of DDT residue in soil - Gas liquid chromatographic method (GLC)
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định dư lượng DDT trong đất.
Phương pháp này áp dụng để xác định mức độ ô nhiễm đất do sử dụng DDT để bảo vệ cây trồng, hay do rò rỉ khi vận chuyển, bảo quản.
Giới hạn xác định của phương pháp: 0,07 mg/kg.
Tiêu chuẩn này sử dụng cùng với:
- TCVN 5297:1995 Chất lượng đất - Lấy mẫu - Yêu cầu chung
- TCVN 5941:1995 Chất lượng đất - Giới hạn tối đa cho phép dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất.
Tiêu chuẩn này dùng các định nghĩa sau:
3.1. Dư lượng chất trừ sinh vật hại trong đất: lượng chất trừ sinh vật hại vật còn sót lại ở lại trong đất chưa bị phân hủy hoặc chưa biến đổi thành các dạng khác.
3.2. Giới hạn phát hiện của máy: khả năng phát hiện cao nhất của thiết bị phân tích đối với đối tượng phân tích. Khi thiết bị phân tích là máy sắc kí lỏng, giới hạn phát hiện là lượng hoạt chất nhỏ nhất đưa vào máy để thu được píc sắc kí có chiều cao gấp ba lần độ nhiễu đường nền ở độ nhạy tối đa có thể được khi vận hành.
3.3. Giới hạn xác định của phương pháp: nồng độ thấp nhất xác định được trong đối tượng cần phân tích với các điều kiện đã được lựa chọn.
3.4. Độ phát hiện (recovery): khả năng xác định được (tính theo phần trăm) lượng chất cần phân tích so với lượng chất chuẩn đưa vào đối tượng phân tích khi tiến hành nghiên cứu xây dựng phương pháp.
Dùng dung dịch nước - axeton để tách DDT từ mẫu đất, sau đó chiết DDT từ dung dịch trên vào hexan, tinh chế tiếp theo bằng axit sunfuric, cột silicagen và định lượng bằng phương pháp sắc kí khí lỏng dùng detector bắt electron (GLC/ECD).
Phương pháp này dùng để xác định dư lượng DDT khi có mặt các chất clo hữu cơ khác như lindan, DDE, andrin.
- Axeton, tinh khiết phân tích;
- n-hexan, tinh khiết hóa học;
- Diclometan, tinh khiết hóa học;
- Axit sunfuric đặc (d=1,84), tinh khiết hóa học;
- Natri sunfat khan, tinh khiết hóa học;
- Các dung dịch chuẩn DDT trong hexan 0,2 và 0,02 µg/ml được điều chế từ dung dịch chuẩn gốc 100 µg/ml DDT trong hexan;
- Kieselgen 60, 70 - 230 mesh, Art.7734 (của hãng Merck hoặc có tính năng tương đương);
- Nước cất.
Các dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và các thiết bị dụng cụ sau:
- Bình nón nút mài dung tích 250, 500 ml;
- Bình cất nhám quả lê dung tích 10, 50, 100 ml;
- Phễu chiết dung tích 50, 250, 1000 ml;
- Phễu lọc thủy tinh đường kính 4 - 8 cm;
- Cối chày sứ;
- Rây có kích thước lỗ 0,5 mm;
- Cột sắc ký (nhồi silicagen) có khóa vặn;
- Bộ cất quay dưới áp suất giảm;
- Bom khí Ar - CH4 (95:5);
- Máy sắc kí khí dùng detector bắt electron (Packard Hà Lan hoặc cùng loại);
- Ống tiêm Hamilton chia vạch tới 0,2 µl;
- Tủ sấy;
- Máy lắc;
- Bông thủy tinh.
Mẫu đất được lấy theo TCVN 5297:1995.
Nên xác định thêm thành phần cơ lí, hóa học của đất để có cơ sở nhận định bổ sung về tình trạng diễn biến, khả năng lưu giữ và lan truyền chất ô nhiễm.
8.1. Xây dựng đường chuẩn
Pha dãy dung dịch hiệu chuẩn có nồng độ 0,1; 0,2; 0,5; 1;2;3 µg/ml DDT trong hexan. Bơm chính xác 1 µl mỗi dung dịch trên vào máy sắc kí ở điều kiện phân tích như điều 8.4 của tiêu chuẩn này để xây dựng đường chuẩn và xác định giới hạn phát hiện của máy.
8.2. Chiết tách
Rây mẫu đất qua rây có kích thước lỗ 0,5 mm để loại bỏ các tạp chất cơ học. Cân 30-40 g đất vào bình nón nút mài loại 500 ml (đồng thời cân 1 mẫu đất khác vào cốc, sấy ở 105 oC trong 1 giờ để xác định độ ẩm của mẫu), thêm vào 50 ml nước cất đã lắc với hexan, đậy nút, lắc, đợi 30 phút cho đất ngấm nước rồi thêm 150 ml axeton và lắc 1 giờ trên máy lắc. Để 1 giờ cho lắng trong rồi gạn sang ống đong loại 250 ml (lấy tối đa). Thêm 100 ml axeton vào mẫu đất và lắc tiếp 1 giờ để chiết lần thứ hai. Để lắng trong và gạn lớp axeton vào ống đong trước đây, đo thể tích tổng cộng. Từ thể tích này và thể tích tổng cộng nước - axeton đã lấy (50 ml + 150 ml + 100 ml = 300 ml) biết được lượng nước - axeton còn lại trong đất để hiệu chỉnh khi tính toán. Sau đó chuyển phần chiết được từ ống đong sang phễu chiết loại 1000 ml đã có sẵn 100 ml hexan và 200 ml nước đã lắc với hexan. Tráng kỹ ống đong bằng một lần nước, hai lần axeton (mỗi lần 5 ml), đổ tất cả vào phễu chiết. Lắc trên máy lắc 10 - 15 phút cho các chất hữu cơ chuyển vào lớp hexan. Đợi 20-30 phút cho phân lớp hoàn toàn, tách lớp nước-axeton ở dưới vào một phễu chiết khác, thêm 50 ml hexan, lắc 5 phút rồi để yên cho phân lớp hoàn toàn, tách bỏ lớp nước-axeton, nhập phần hexan này cùng với lượng hexan rửa lại phễu (5 ml) vào phần hexan ở phễu chiết đầu. Thêm 200 ml nước đã lắc với hexan vào phễu và lắc 10-15 phút, để yên 20 - 30 phút cho phân lớp hoàn toàn, tách bỏ lớp nước. Lặp lại như vậy 1-2 lần nữa để loại hết axeton và các chất phân cực khác. Làm khan phần hexan còn lại trong phễu bằng Na2SO4 khan và cất loại hexan trong máy cất quay dưới áp suất giảm ở 40 - 50oC đến còn 2 - 3 ml.
8.3. Làm sạch
Chuyển 2-3 ml dung dịch vừa cất loại hexan ở trên cùng lượng hexan tráng bình (0,5-1 ml) vào phễu chiết nút mài cỡ 50 ml và lắc với axit sunfuric 98% (2-3 ml) cho đến khi mất mầu hoàn toàn. Sau khi khử màu, rửa phần hexan 3-4 lần bằng nước cho đến hết axit. Lớp hexan này cùng với lớp hexan tráng rửa phễu chiết được làm khô bằng Na2SO4 khan và được tinh chế tiếp trên cột silicagen.
Cân 5,1 g kieselgel 60, hoạt hóa trong tủ sấy 15 giờ ở 200 oC. Cho từ từ hexan vào cốc chứa kieselgel vừa lấy trong tủ sấy ra còn nóng, trộn đều đổ nhanh vào cột. Dùng ống nhỏ giọt hút thêm hexan để tráng rửa, chuyển hết kieselgel bám trên thành cột xuống dưới tạo thành lớp kieselgel có bề mặt phẳng. Tháo bớt lớp dung môi cho chảy xuống bình hứng chỉ để lại lớp hexan khoảng 1 cm trên bề mặt kieselgel. Dùng ống nhỏ giọt sạch đưa chất đã được xử lý ở phần trên cùng hexan tráng rửa bình đựng cho vào cột. Lắp phễu chiết chứa dung môi vào đầu cột và điều chỉnh các khóa vặn sao cho tốc độ dung môi chảy từ phễu chiết xuống cột sắc ký và từ cột sắc ký xuống bình hứng từng phân đoạn bằng nhau, khoảng 60 giọt/phút.
Thu lấy 3 phân đoạn sau:
phân đoạn 1 là 40 ml hexan chứa DDT
phân đoạn 2 là 60 ml hexan chứa polyclobiphenyl
phân đoạn 3 là 40 ml hỗn hợp diclometan: hexan = 1:4 theo thể tích, chứa lindan.
Lấy phân đoạn 1 chứa DDT đem cất quay ở 40 oC - 50 oC dưới áp suất giảm để loại dung môi đến gần khô (còn 1 - 2 giọt chất lỏng).
Dùng ống nhỏ giọt hút một ít hexan để hòa tan chất còn lại và tráng rửa bình cất. Chuyển các phần hòa tan, rửa, tráng vào bình định mức 1 ml, thêm hexan đến vạch mức.
8.4. Phân tích
Bơm chính xác 1 µl dung dịch thu được trên đây vào máy sắc kí khí ở các điều kiện phân tích như sau:
Máy sắc kí khí (Packard 428 (Hà Lan) hoặc có tính năng tương đương).
Cột sắc kí: 0V-101, dài 25 m, đường kính 0,25 mm.
Nhiệt độ detector: 300 oC, nhiệt độ injector 250 oC; nhiệt độ cột: 70 oC, 10 phút, 5 oC/phút, 200 oC/10 phút (chạy theo chương trình nhiệt độ).
Khí mang Ar + CH4 (5%), áp suất cột 1,2 .105 Pa (1,2 Kg/cm2).
Thời gian lưu vào khoản tuyến tính của detector đối với
| Chất | Thời gian lưu (phút) | Khoảng tuyến tính (ng) |
| DDT | 36-487 | 0,1-3 |
9.1. Tính toán
Hàm lượng DDT (X), tính bằng miligam trên kilogam theo công thức:
![]()
trong đó
A là nồng độ chất chuẩn, tính bằng miligam trên microlit;
V là thể tích chất chuẩn bơm vào máy, tính bằng microlit;
H2 là chiều cao pic của mẫu, tính bằng milimét (hoặc số đếm);
V2 là thể tích cuối cùng của mẫu, tính bằng microlit;
H1 là chiều cao của pic chuẩn, tính bằng milimét (hoặc số đếm);
V1 là thể tích bơm mẫu vào máy, tính bằng microlit;
P là lượng cân mẫu đất, tính bằng kilogam.
9.2. Độ chính xác
Độ chính xác của phương pháp như sau:
Giới hạn phát hiện của máy ở điều kiện phân tích đã nêu: 0,06 ng
Giới hạn xác định của phương pháp: 0,07 mg/kg
Độ phát hiện: 90 - 95%
Độ lệch chuẩn S (n = 4) = 2,7 % ở mức 0,1 ppm.
Báo cáo kết quả phải bao gồm các thông tin sau:
a) tham khảo tiêu chuẩn này;
b) đặc điểm nhận dạng xuất xứ của mẫu đất;
c) tính chất riêng của mẫu đất (ví dụ sự có mặt của sét, cát, sỏi hay cỏ rác vụn…);
d) kết quả xác định dư lượng DDT;
e) các yếu tố tự chọn và những yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến kết quả.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4048:2011 về chất lượng đất - phương pháp xác định độ ẩm và hệ số khô kiệt
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5963:1995 (ISO 11465: 1986) về chất lượng đất - xác định chất khô và hàm lượng nước trên cơ sở khối lượng – phương pháp khối lượng
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5979:1995 về chất lượng đất - xác định pH
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6133:1996 về chất lượng đất - xác định dư lượng metyl parathion trong đất - phương pháp sắc ký khí lỏng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6134:1996 về chất lượng đất - Xác định dư lượng trong đất 2,4-D trong đất - Phương pháp sắc ký khí lỏng hiệu suất cao do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6136:1996 về chất lượng đất - xác định dư lượng diazinon trong đất - phương pháp sắc kí khí lỏng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6132:1996 về chất lượng đất xác định dư lượng lindan trong đất - phương pháp sắc kí lỏng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6135:1996 về chất lượng đất - xác định dư lượng fenvalerat trong đất - phương pháp sắc kí lỏng hiệu suất cao do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1 Quyết định 1678/QĐ-BKHCN năm 2009 về hủy bỏ tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5941:1995 về chất lượng đất – giới hạn tối đa cho phép của của dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật trong đất
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5297:1995 về chất lượng đất - lấy mẫu - yêu cầu chung
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4048:2011 về chất lượng đất - phương pháp xác định độ ẩm và hệ số khô kiệt
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5963:1995 (ISO 11465: 1986) về chất lượng đất - xác định chất khô và hàm lượng nước trên cơ sở khối lượng – phương pháp khối lượng
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5979:1995 về chất lượng đất - xác định pH
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6133:1996 về chất lượng đất - xác định dư lượng metyl parathion trong đất - phương pháp sắc ký khí lỏng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6134:1996 về chất lượng đất - Xác định dư lượng trong đất 2,4-D trong đất - Phương pháp sắc ký khí lỏng hiệu suất cao do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6136:1996 về chất lượng đất - xác định dư lượng diazinon trong đất - phương pháp sắc kí khí lỏng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6132:1996 về chất lượng đất xác định dư lượng lindan trong đất - phương pháp sắc kí lỏng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6135:1996 về chất lượng đất - xác định dư lượng fenvalerat trong đất - phương pháp sắc kí lỏng hiệu suất cao do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8061:2009 (ISO 10382 : 2002) về Chất lượng đất - Xác định hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ và polyclorin biphenyl - Phương pháp sắc ký khí với detector bẫy electron