Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7305-2:2008 (ISO 4427-2 : 2007)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7305-2:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4427-2:2007, quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với ống được làm từ polyetylen (PE) dùng cho hệ thống cấp nước sinh hoạt (bao gồm cả nước thô trước khi được xử lý và nước dùng cho các mục đích chung). Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Phần mở đầu đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng áp dụng và các điều kiện vận hành của hệ thống ống nhựa PE:
- Tiêu chuẩn quy định các đặc tính của ống được làm từ vật liệu polyetylen (PE) dùng cho hệ thống đường ống phân phối nước phục vụ cho nhu cầu của con người.
- Quy định chi tiết các thông số thử nghiệm cho các phương pháp thử được viện dẫn trực tiếp trong tiêu chuẩn.
- Tiêu chuẩn này được áp dụng kết hợp với các phần khác của bộ tiêu chuẩn TCVN 7305 đối với ống PE, phụ tùng và các mối nối liên kết cơ học hoặc hàn nhiệt.
- Áp dụng cho các loại ống PE có áp suất vận hành tối đa (MOP) lên đến 25 bar ở nhiệt độ chuẩn là 20 độ C cho mục đích cấp nước.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần phải phối hợp sử dụng với các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan, bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp xác định kích thước hình học, dung sai đường kính và độ dày thành ống của ống nhựa.
- Các tiêu chuẩn thử nghiệm độ bền áp suất thủy tĩnh trong thời gian ngắn hạn và dài hạn ở các mức nhiệt độ khác nhau.
- Các tiêu chuẩn xác định đặc tính vật lý của hạt nhựa PE nguyên liệu như: tốc độ dòng chảy chảy lỏng (MFR), hàm lượng chất carbon đen, độ phân tán carbon đen, thời gian cảm ứng oxy hóa (OIT) và độ bền kéo.
3. Thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu và các chữ viết tắt (Điều 3)
Điều khoản này làm rõ các khái niệm kỹ thuật chuyên ngành để đảm bảo tính thống nhất trong việc hiểu và áp dụng tiêu chuẩn:
- Đường kính ngoài danh nghĩa (dn): Kích thước định danh của đường kính ngoài của ống PE.
- Độ dày thành ống danh nghĩa (en): Chiều dày thành ống được quy định tương ứng với kích thước hình học của ống.
- Tỷ số kích thước tiêu chuẩn (SDR): Tỷ số giữa đường kính ngoài danh nghĩa và độ dày thành ống danh nghĩa của ống PE (SDR = dn/en).
- Áp suất danh nghĩa (PN): Trị số áp suất vận hành tối đa cho phép của hệ thống ống ở điều kiện hoạt động liên tục trong thời gian dài.
- Ứng suất thiết kế (σs): Ứng suất cho phép đối với một ứng dụng cụ thể ở nhiệt độ 20 độ C trong thời gian vận hành thiết kế là 50 năm.
4. Vật liệu chế tạo ống (Điều 4)
Yêu cầu về nguyên liệu đầu vào là yếu tố quyết định đến chất lượng, độ bền và tính an toàn của ống PE cấp nước:
- Hợp chất PE: Vật liệu được sử dụng để sản xuất ống phải là hợp chất polyetylen (PE) được bổ sung các chất phụ gia cần thiết (như chất chống oxy hóa, chất ổn định tia cực tím và chất màu) để đảm bảo khả năng gia công, độ bền cơ học và khả năng chống lão hóa thời tiết.
- Phân cấp vật liệu: Vật liệu PE được phân cấp dựa trên độ bền tối thiểu yêu cầu (MRS) thành các nhóm phổ biến như PE 100, PE 80.
- Ảnh hưởng đến chất lượng nước: Vật liệu chế tạo ống dùng để dẫn nước sinh hoạt phải đảm bảo không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, không làm thay đổi mùi vị, màu sắc của nước và phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành về an toàn vệ sinh thực phẩm và y tế của quốc gia sở tại.
HỆ THỐNG ỐNG NHỰA - ỐNG POLYETYLEN (PE) VÀ PHỤ TÙNG DÙNG ĐỂ CẤP NƯỚC – PHẦN 2: ỐNG
Plastics piping systems – Polyethylene (PE) pipes and fittings for water supply – Part 2: Pipes
Lời nói đầu
Bộ TCVN 7305:2008 thay thế TCVN 7305 : 2003.
TCVN 7305-2:2008 hoàn toàn tương đương với ISO 4427-2 : 2007.
TCVN 7305-2:2008 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 138 Ống và phụ tùng đường ống biên soạn, tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công ngệ công bố.
Bộ TCVN 7305, Hệ thống ống nhựa – Ống polyetylen (PE) và phụ tùng dùng để cấp nước, gồm các phần sau:
- TCVN 7305-1: 2008 (ISO 4427-1:2007), Phần 1: Qui định chung;
- TCVN 7305-2: 2008 (ISO 4427-2:2007), Phần 2: Ống;
- TCVN 7305-3: 2008 (ISO 4427-3:2007), Phần 3: Phụ tùng;
- TCVN 7305-5: 2008 (ISO 4427-5:2007), Phần 5: Sự phù hợp với mục đích của hệ thống.
Lời giới thiệu
Bộ TCVN 7305 (ISO 4427) quy định các yêu cầu đối với hệ thống đường ống bằng polyetylen (PE) và các bộ phận của chúng. Hệ thống đường ống này được sử dụng với mục đích để cấp nước sinh hoạt, bao gồm cả nước thô trước khi được xử lý và nước dùng cho các mục đích khác.
Về các ảnh hưởng bất lợi tiềm ẩn của các sản phẩm nêu trong TCVN 7305 (ISO 4427) đến chất lượng nước sinh hoạt:
a) Bộ TCVN 7305 (ISO 4427) không đưa ra thông tin liên quan đến việc liệu các sản phẩm này có thể được sử dụng không có hạn chế;
b) Các quy chuẩn quốc gia hiện tại liên quan đến việc sử dụng và/hoặc các đặc tính của các sản phẩm này vẫn có hiệu lực.
CHÚ THÍCH Hướng dẫn về đánh giá sự phù hợp có thể xem trong các Tài liệu tham khảo [9] và [10].
HỆ THỐNG ỐNG NHỰA - ỐNG POLYETYLEN (PE) VÀ PHỤ TÙNG DÙNG ĐỂ CẤP NƯỚC – PHẦN 2: ỐNG
Plastics piping systems – Polyethylene (PE) pipes and fittings for water supply – Part 2: Pipes
Tiêu chuẩn này quy định cho ống được sản xuất từ polyetylen (PE) dùng để cấp nước sinh hoạt, bao gồm cả nước thô trước khi được xử lý và nước dùng cho các mục đích chung.
Tiêu chuẩn này quy định các thông số thử cho các phương pháp thử được sử dụng.
Cùng với các phần khác của bộ TCVN 7305 (ISO 4427), tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho ống và phụ tùng PE, các mối nối của chúng và các mối nối cơ học với các loại vật liệu khác, để sử dụng trong điều kiện sau:
a) áp suất làm việc tối đa (MOP) lên đến và bằng 2,5 MPa1);
b) nhiệt độ làm việc ở 200C là nhiệt độ chuẩn.
CHÚ THÍCH 1 Để áp dụng tại nhiệt độ làm việc không đổi lớn hơn 200C và đến 400C, xem Phục lục A của TCVN 7305-1 (ISO 4427-1).
CHÚ THÍCH 2 Bộ TCVN 7305 (ISO 4427) quy định một khoảng áp suất làm việc tối đa và đưa ra các yêu càu về màu sắc và các phụ gia. Điều này là trách nhiệm của khách hàng hoặc nhà kỹ thuật để đưa ra sự lựa chọn phù hợp các tính chất của ống, có xem xét đến các yêu cầu cụ thể và một số các hướng dẫn hoặc qui chuẩn quốc gia liên quan về thực hành hoặc quy phạm lắp đặt.
Có ba loại ống được quy định:
- Ống PE ( đường kính ngoài dn), gồm cả các sọc nhận dạng;
- ống PE có các lớp làm bằng phương pháp đùn đồng thời ở trên một hoặ cả hai mặt phẳng và ngoài ống (đường kính ngoài tổng cộng dn), như quy định ở Phụ lục A, khi tất cả các lớp có cùng tỷ lệ MRS.
- ống PE (đường kính ngoài dn) có thêm một lớp liền kề bằng nhựa nhiệt dẻo, có thể tách bóc ở bề mặt ngoài của ống (“ống có lớp phủ”), xem Phụ lục A.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6141 : 2003 (ISO 4065 : 1996), Ống nhựa nhiệt dẻo – Bảng chiều dày thông dụng của thành ống.
TCVN 6145 : 1996 (ISO 3126 : 1974), Ống nhựa nhiệt dẻo – Phương pháp đo kích thước.
TCVN 6148 : 2007 (ISO 2505 : 2005), Ống nhựa nhiệt dẻo – Sự thay đổi kích thước theo chiều dọc – Phương pháp thử và các thông số.
TCVN 6149-1 : 2007 (ISO 1167-1 : 2005), Ống, phụ tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng – Xác định độ bền với áp suất bên trong – Phần 1: Phương pháp thử chung.
TCVN 6149-2 : 2007 (ISO 1167-2 : 2005), Ống, phụ tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng – Xác định độ bền với áp suất bên trong – Phần 2: Chuẩn bị mẫu thử.
TCVN 7093-1 : 2003 (ISO 11922-1 : 1997), Ống nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng – Kích thước và dung sai – Phần 1: Dãy thông số theo hệ mét.
TCVN 7434-1 : 2004 (ISO 6259-1 : 1997), Ống nhựa nhiệt dẻo – Xác định độ bền kéo – Phần 1: Phương pháp thử chung.
TCVN 7434-3 : 2004 (ISO 6259-3 : 1997), Ống nhựa dẻo – Xác định độ bền kéo – Phần 3: Ống polyolefin.
TCVN 7305-1 : 2008 (ISO 4427-1 : 2007), Hệ thống ống nhựa - Ống polyetylen (PE) và phụ tùng dùng để cấp nước – Phần 1: Qui định chung.
TCVN 7305-5 : 2008 (ISO 4427-5 : 2007), Hệ thống ống nhựa - Ống polyetylen (PE) và phụ tùng dùng để cấp nước – Phần 5: Sự phù hợp với mục đích của hệ thống.
ISO 4433-1 : 1997, Thermoplastics pipes – Resistance to liquid chemicals – Classification – Part 1:
Immersion test method (Ống nhựa nhiệt dẻo – Độ bền với hoá chất lỏng – Phân loại – Phần 1: Phương pháp thử ngâm).
ISO 4433 – 2 : 1997, Thermoplastics pipes – Resistance to liquid chemicals – Classification – Part 2: polyolefin pipes (Ống nhựa nhiệt dẻo – Độ bền với hoá chất lỏng – Phân loại – Phần 2:Ống polyolefin).
ISO 1133 : 2005, Plastics – Determination of the melt mass-flow rate (MFR) and the melt volume-flow rate (MVR) of the thermoplastics (Chất dẻo – Xác định tốc độ dòng chảy theo khối lượng (MFR) và tốc độ dòng chảy theo thể tích (MVR) của nhựa nhiệt dẻo).
ISO 11357-6 : 2002, Plastics – Differential scanning calorimetry (DSC) – Part 6: Determination of oxidation induction time (Chất dẻo – Phép đo nhiệt lượng quét vi sai (DSC) – Phần 6: Xác định thời gian cảm ứng oxy hoá).
3. Thuật ngữ, định nghĩa và thuật ngữ viết tắt
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu và các thuật ngữ viết tắt theo TCVN 7305-1: 2008 (ISO 4427 -1: 2007).
4.1. Nguyên liệu
Vật liệu dùng để sản xuất ống phải tuân thủ theo TVN 7305-1:2008 (ISO 4427 -1 : 2007).
4.2. Nguyên liệu để nhận dạng
Nguyên liệu được sử dụng cho các sọc nhận dạng và các lớp đùn đồng thời (xem 5.2) phải được sản xuất từ PE cùng loại như sử dụng trong nguyên liệu sản xuất ống.
Đối với các lớp đùn đồng thời sử dụng cho mục đích nhận dạng, áp dụng theo Phụ lục A.
5.1. Ngoại quan
Khi quan sát không phóng đại, bề mặt trong và ngoài của ống phải nhẵn, sạch và không có gờ, bong rộp và các khuyết tật bề mặt khác làm cản trở sự phù hợp của ống theo bộ tiêu chuẩn này. Các đầu ống phải được cắt sạch và vuông góc với trục của ống.
5.2. Màu sắc
Ống phải là màu xanh hoặc màu đen, hoặc màu đen với các sọc màu xanh. Đối với ống có lớp phủ theo Phụ lục A, điều này áp dụng cho lớp bao.
Ống màu xanh hoặc đen có sọc màu xanh chỉ sử dụng cho dẫn nước uống.
Khi lắp đặt ở trên mặt đất, tất cả các bộ phận có màu xanh và các bộ phận có các lớp không phải màu đen phải được bảo vệ để tránh tia tử ngoại (UV).
5.3. Sự ảnh hưởng đến chất lượng nước
Cần phải chú ý đến các yêu cầu của các qui chuẩn quốc gia (xem Lời giới thiệu). Xem TCVN 7305-1 (ISO 4427 -1: 2007), Điều 5.
6.1. Phương pháp đo
Kích thước ống phải được đo theo TCVN 6145:1996 (ISO 3126:1974). Trong trường hợp tranh chấp, các phép đo kích thước phải được thực hiện không ít hơn 24 h sau khi ống được sản xuất và sau khi điều hoà ít nhất là 4 h ở (23±2)0C.
6.2 Đường kính ngoài trung bình và độ ôvan
Đường kính ngoài trung bình, dem, và độ ôvan phải tuân theo Bảng 1.
Bảng 1 – Đường kính ngoài trung bình và độ ôvan
Các kích thướt tính bằng milimét
| Kích cỡ danh nghĩa DN/OD | Đường kính ngoài danh nghĩa dn | Đường kính ngoài trung bình a | Độ ôvan lớn nhất b | |
| dem min | dem max | |||
| 16 20 25 32
40 50 63 75
90 110 125 140
160 180 200 225
250 280 315 355
400 450 500 560
630 710 800 900
1000 1200 1400 1600
1800 2000 | 16 20 25 32
40 50 63 75
90 110 125 140
160 180 200 225
250 280 315 355
400 450 500 560
630 710 800 900
1000 1200 1400 1600
1800 2000 | 16,0 20,0 25,0 32,0
40,0 50,0 63,0 75,0
90,0 110,0 125,0 140,0
160,0 180,0 200,0 225,0
250,0 280,0 315,0 355,0
400,0 450,0 500,0 560,0
630,0 710,0 800,0 900,0
1000,0 1200,0 1400,0 1600,0
1800,0 2000,0 | 16,3 20,3 25,3 32,3
40,4 50,4 63,4 75,5
90,6 110,7 125,8 140,9
161,0 181,1 201,2 226,4
251,5 281,7 316,9 357,2
402,4 452,7 503,0 563,4
633,8 716,4 807,2 908,1
1009,0 1210,8c 1412,6c 1614,4c
1816,2c 2018,0c | 1,2 1,2 1,2 1,3
1,4 1,4 1,5 1,6
1,8 2,2 2,5 2,8
3,2 3,6 4,0 4,5
5,0 9,8 11,1 12,5
14,0 15,6 17,5 19,6
22,1 - - -
- - - -
- - |
| Đối với ống cuộn và đối với ống thẳng có đường kính ≥ 710, độ ôvan lớn nhất sẽ được thoả thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng. | ||||
| a Theo TCVN 7093 – 1 (ISO 11922 -1), cấp độ B, đối với kích cỡ ≤ 630 và cấp độ A đối với kích cỡ ≥ 710. b Theo TCVN 7093 – 1 (ISO 11922 -1), cấp độ N, đối với khích cỡ ≤ 630, được đo tại thời điểm sản xuất. c Dung sai được tính bằng 0,009 dam và không phù hợp với cấp độ A trong TCVN 7093 – 1 (ISO 11922 – 1). | ||||
CHÚ THÍCH Dải dung sai theo TCVN 7093 – 1 (ISO 11922 – 1) được tính như sau:
a) Cấp độ A: 0,009 dn được làm tròn lên đến số gần nhất là 0,1 mm với giá trị nhỏ nhất là 0,3 mm và giá trị lớn nhất là 10,0 mm.
b) Cấp độ B: 0,006 dn được làm tròn lên đến số gần nhất là 0,1 mm với giá trị nhỏ nhất là 0,3 mm và giá trị lớn nhất là 4,0 mm.
c) Cấp độ N:
- đối với đường kính ≤ 75 mm (0,008 dn + 1) mm,
- đối với đường kính ≥ 90 mm và ≤ 250 mm (0,02 dn) mm,
- đối với đường kính > 250 mm (0,035 dn) mm,
làm tròn đến 0,1 mm.
6.3 Chiều dày thành và dung sai
Chiều dài thành phải tuân theo Bảng 2.
CHÚ THÍCH Mối liên quan giữa PN, MRS, S và SDR được cho trong Phụ lục B.
Bảng 2 – Chiều dày thành
| Dãy ống | ||||||||||||
|
| SDR 6 | SDR 7,4 | SDR 9 | SDR 11 | SDR 13,6 | SDR 17 | ||||||
| S 2,5 | S 3,2 | S 4 | S 5 | SDR 6,3 | S 8 | |||||||
| Áp suất danh nghĩa (PN)a bar | ||||||||||||
| PE 40 | - | PN 10 | PN 8 | - | PN5 | PN4 | ||||||
| PN 63 | - | - | - | PN 10 | PN 8 | - | ||||||
| PE 80 | PN 25 | PN 20 | PN 16 | PN 12,5 | PN 10 | PN 8 | ||||||
| PE 100 | - | PN 25 | PN 20 | PN 16 | PN 12,5 | PN 10 | ||||||
| Kích cỡ danh nghĩa | Chiều dài thành b mm | |||||||||||
| emin | emax | emin | emax | emin | emax | emin | emax | emin | emax | emin | emax | |
| 16 20 25 32
40 50 63 75
90 110 125 140
160 180 200 225
250 280 315 355
400 450 500 560
630 710 800 900
1 000 1 200 1 400 1 600
1 800 2 000 | 3,0 3,4 4,2 5,4
6,7 8,3 10,5 12,5
15,0 18,3 20,8 23,3
26,6 29,9 33,2 37,4
41,5 46,5 52,3 59,0
- - - -
- - - -
- - - -
- - | 3,4 3,9 4,8 6,1
7,5 9,3 11,7 13,9
16,7 20,3 23,0 25,8
29,4 33,0 36,7 41,3
45,8 51,3 57,7 65,0
- - - -
- - - -
- - - -
- - | 2,3 c 3,0 3,5 4,4
5,5 6,9 8,6 10,3
12,3 15,1 17,1 19,2
21,9 24,6 27,4 30,8
34,2 38,3 43,1 48,5
54,7 61,5 - -
- - - -
- - - -
- -
| 2,7 3,4 4,0 5,0
6,2 7,7 9,6 11,5
13,7 16,8 19,0 21,3
24,2 27,2 30,3 34,0
37,8 42,3 47,6 53,5
60,3 67,8 - -
- - - -
- - - -
- - | 2,0 c 2,3 c 3,0 3,6
4,5 5,6 7,1 8,4
10,1 12,3 14,0 15,7
17,9 20,1 22,4 25,2
27,9 31,3 35,2 39,7
44,7 50,3 55,8 62,5
70,3 79,3 89,3 -
- - - -
- - | 2,3 2,7 3,4 4,1
5,1 6,3 8,0 9,4
11,3 13,7 15,6 17,4
19,8 22,3 24,8 27,9
30,8 34,6 38,9 43,8
49,3 55,5 61,5 68,9
77,5 87,4 98,4 -
- - - -
- -
| - 2,0 c 2,3 c 3,0
3,7 4,6 5,8 6,8
8,2 10,0 11,4 12,7
14,6 16,4 18,2 20,5
22,7 25,4 28,6 32,2
36,3 40,9 45,4 50,8
57,2 64,5 72,6 81,7
90,2 - - -
- - | - 2,3 2,7 3,4
4,2 5,2 6,5 7,6
9,2 11,1 12,7 14,1
16,2 18,2 20,2 22,7
25,1 28,1 31,6 35,6
40,1 45,1 50,1 56,0
63,1 71,1 80,0 90,0
99,4 - - -
- - | - - 2,0 c 2,4
3,0 3,7 4,7 5,6
6,7 8,1 9,2 10,3
11,8 13,3 14,7 16,6
18,4 20,6 23,2 26,1
29,4 33,1 36,8 41,2
46,3 52,2 58,8 66,2
72,5 88,2 102,9 117,6
- - | - - 2,3 2,8
3,5 4,2 5,3 6,3
7,5 9,1 10,3 11,5
13,1 14,8 16,3 18,4
20,4 22,8 25,7 28,9
32,5 36,6 40,6 45,5
51,1 57,6 64,8 73,0
79,9 97,2 113,3 129,5
- - | - - - 2,0c
2,4 3,0 3,8 4,5
5,4 6,6 7,4 8,3
9,5 10,7 11,9 13,4
14,8 16,6 18,7 21,1
23,7 26,7 29,7 33,2
37,4 42,1 47,4 53,3
59,3 67,9 82,4 94,1
105,9 117,6 | - - - 2,3
2,8 3,4 4,3 5,1
6,1 7,4 8,3 9,3
10,6 11,9 13,2 14,9
16,4 18,4 20,7 23,4
26,2 29,5 32,8 36,7
41,3 46,5 52,3 58,8
65,4 74,8 90,8 103,7
116,6 129,5 |
Bảng 2 (tiếp theo)
|
| Dãy ống | |||||||
|
| SDR 21 | SDR 26 | SDR 33 | SDR 41 | ||||
|
| S 10 | S 12,5 | S 16 | S 20 | ||||
|
| Áp suất danh nghĩa (PN)a bar | |||||||
| PE 40 | PE 3,2 | PE 2,5 | - | - | ||||
| PE 63 | PN 5 | PN 4 | PN 3,2 | PN 2,5 | ||||
| PE 80 | PN 6 d | PN 5 | PN 4 | PN 3,2 | ||||
| PE 100 | PN 8 | PN 6 c | PN 5 | PN 4 | ||||
| Kích cỡ danh nghĩa
| Chiều dài thành b mm | |||||||
| emin | emax | emin | emax | emin | emax | emin | emax | |
| 16 20 25 32
40 50 63 75 90 110 125 140
160 180 200 225
250 280 315 355 | - - - -
2,0c 2,4 3,0 3,6
4,3 5,3 6,0 6,7
7,7 8,6 9,6 10,8
11,9 13,4 15,0 16,9 | - - - -
2,3 2,8 3,4 4,1
4,9 6,0 6,7 7,5
8,6 9,6 10,7 12,0
13,2 14,9 16,6 18,7 | - - - -
- 2,0 2,5 2,9
3,5 4,2 4,8 5,4
6,2 6,9 7,7 8,6
9,6 10,7 12,1 13,6 | - - - -
- 2,3 2,9 3,3
4,0 4,8 5,4 6,1
7,0 7,7 8,6 9,6
10,7 11,9 13,5 15,1 | - - - -
- - - -
- - - -
- - - -
- - 9,7 10,9 | - - - -
- - - -
- - - -
- - - -
- - 10,8 12,1 | - - - -
- - - -
- - - -
- - - -
- - 7,7 8,7 | - - - -
- - - -
- - - -
- - - -
- - 8,6 9,7 |
Bảng 2 (kết thúc)
|
| Dãy ống | |||||||
|
| SDR 21 | SDR 26 | SDR 33 | SDR 41 | ||||
|
| S 10 | S 12,5 | S 16 | S 20 | ||||
|
| Áp suất danh nghĩa (PN)a bar | |||||||
| PE 40 | PE 3,2 | PE 2,5 | - | - | ||||
| PE 63 | PN 5 | PN 4 | PN 3,2 | PN 2,5 | ||||
| PE 80 | PN 6 d | PN 5 | PN 4 | PN 3,2 | ||||
| PE 100 | PN 8 | PN 6 c | PN 5 | PN 4 | ||||
| Kích cỡ danh nghĩa
| Chiều dài thành b mm | |||||||
| emin | emax | emin | emax | emin | emax | emin | emax | |
| 400 450 500 560
630 710 800 900
1 000 1 200 1 400 1 600
1800 2 000
| 19,1 21,5 23,9 26,7
30,0 33,9 38,1 42,9
47,7 57,2 66,7 76,2
85,7 95,2
| 21,2 23,8 26,4 29,5
33,1 37,4 42,1 47,3
52,6 63,1 73,5 84,0
94,4 104,9 | 15,3 17,2 19,1 21,4
24,1 27,2 30,6 34,4
38,2 45,9 53,5 61,2
69,1 76,9 | 17,0 19,1 21,2 23,7
26,7 30,1 33,8 38,3
42,2 50,6 59,0 67,5
76,2 84,7
| 12,3 13,8 15,3 17,2
19,3 21,8 24,5 27,6
30,6 36,7 42,9 49,0
54,5 60,6
| 13,7 15,3 17,0 19,1
21,4 24,1 27,1 30,5
33,5 40,5 47,3 54,0
60,1 66,8
| 9,8 11,0 12,3 13,7
15,4 17,4 19,6 22,0
24,5 29,4 34,3 39,2
43,8 48,8 | 10,9 12,2 13,7 15,2
17,1 19,3 21,7 24,3
27,1 32,5 37,9 43,3
48,3 53,8 |
| CHÚ THÍCH 1 bar = 01, MPa = 105 Pa; 1 MPa = 1 N/ mm2 . | ||||||||
| a Giá trị PN lấy theo C = 1,25. b Dung sai theo TCVN 7093 – 1 (ISO 11922 -1), cấp độ V, được tính từ (0,1 emin + 0,1) làm tròn đến 0,1 mm. Đối với cho e > 30 mm, theo TCVN 7093 – 1 (ISO 11922 -1), cấp độ T, thì dung sai có thể được tính từ 0,15 emin , làm tròn số đến 0,1 mm. c Giá trị tính được của emin theo TCVN 6141 (ISO 4065) được làm tròn số đến giá trị chính xác của 2,0, 2,3 hoặc 3,0. Các giá trị này phải đáp ứng được các yêu cầu quốc gia. Đối với các lý do thực hành, chiều dày thành 3,0 mm nên sử dụng cho mối nối nung chảy bằng điện và lót. d Các giá trị thực tính được là 6,4 bar đối với PE 100 và 6,3 bar đối với PE 80. | ||||||||
6.4. Ống cuộn
Ống phải được cuộn sao cho không có những biến dạng cục bộ, chẳng hạn như xoắn và vặn ống.
Đường kính trong nhỏ nhất của guồng cuộn ống phải không được nhỏ hơn 18 dn.
6.5 Chiều dài
Không có yêu cầu đối với chiều dài của ống cuộn hoặc ống thẳng hoặc dung sai; vì vậy, chiều dài ống được thoả thuận giữa nhà cung cấp và khách hàng.
7.1. Điều hoà mẫu thử
Trừ khi có quy định khác trong việc áp dụng phương pháp thử, các mẫu thử phải được điều hoà ở (23±2)0C trước khi được thử.
7.2. Yêu cầu
Mẫu thử phải được thử phù hợp với Bảng 3. Nếu sử dụng phương pháp thử và các thông số được quy định trong bảng, thì ống phải có các đặc tính cơ học phù hợp với các yêu cầu của Bảng 3.
Bảng 3 – Các đặc tính cơ học
| Đặc tính | Yêu cầu | Thông số thử | Phương pháp thử | |
| Thông số | Giá trị | |||
| Độ bền thuỷ tĩnh ở 200C | Không phá hỏng bất kỳ mẫu thử nào trong khi thử | Đầu bịt Thời gian điều hoà
Số lượng mẫu thửb Kiểu thử Nhiệt độ thử Thời gian thử Ứng suất vòng đối với: PE 40 PE 63 PE 80 PE 100 | Loại Aa Theo TCVN 6149 – 1: (ISO 1167-1) 3 Nước trong nước 20 0C 100 h
7,0 MPa 8,0 MPa 10,0 MPa 12,4 MPa | TCVN 6149-1 (ISO 1167-1)
TCVN 6149-2 (ISO 1167-2) |
| Độ bền thuỷ tĩnh ở 800C | Không phá hỏng bất kỳ mẫu thử nào trong khi thử | Đầu bịt Thời gian điều hoà
Số lượng mẫu thửb Kiểu thử Nhiệt độ thử Thời gian thử Ứng suất vòng đối với: PE 40 PE 63 PE 80 PE 100 | Loại Aa Theo TCVN 6149 – 1: (ISO 1167-1) 3 Nước trong nước 800C 165 hc
2,5 MPa 3,5 MPa 4,5 MPa 5,4 MPa | TCVN 6149-1 (ISO 1167-1);
TCVN 6149-2 (ISO 1167-2) |
Bảng 3 (kết thúc)
| Đặc tính | Yêu cầu | Thông số thử | Phương pháp thử | |
| Thông số | Giá trị | |||
| Độ bền thuỷ tĩnh ở 800C | Không phá hỏng bất kỳ mẫu thử nào trong khi thử | Đầu bịt Thời gian điều hoà
Số lượng mẫu thửb Kiểu thử Nhiệt độ thử Thời gian thử Ứng suất vòng đối với: PE 40 PE 63 PE 80 PE 100 | Loại Aa Theo TCVN 6149 – 1: (ISO 1167-1) 3 Nước trong nước 800C 1000 h
2,0 MPa 3,2 MPa 4,0 MPa 5,0 MPa | TCVN 6149-1 (ISO 1167-1)
TCVN 6149-2 (ISO 1167-2) |
| CHÚ THÍCH Đặc tính độ bền với sự phát triển vết nứt chậm xử lý theo TCVN 7305- 1 (ISO 4427-1) là đặc tính của vật liệu được đo ở dạng ống. | ||||
| a Đầu bịt loại B có thể được sử dụng cho phép thử xuất xưởng với đường kính ≥ 500 mm. b Số lượng mẫu thử được lấy cho biết số lượng được yêu cầu để thiết lập được một giá trị cho các đặc tính mô tả trong bảng này. Số lượng mẫu thử yêu cầu cho việc kiểm soát quá trình sản xuất trong nhà máy và kiểm soát quá trình phải được liệt kê trong kế hoạch chất lượng của nhà máy. c Không xem xét đến các phá huỷ dẻo xảy ra trước; xem qui trình thử lại trong 7.3 | ||||
7.3. Thử lại trong trường hợp bị phá hỏng ở 800C
Sự phá huỷ giòn trước 165 h đã tạo thành một phá hỏng; tuy nhiên, nếu trong thử nghiệm 165 h mà mẫu thử bị phá huỷ dẻo trước 165 h thì phải tiến hành thử lại ở ứng suất được chọn thấp hơn để đạt được thời gian yêu cầu tối thiểu cho ứng suất thử đã chọn thu được từ đường thẳng đi qua các điểm ứng suất/thời gian cho trong Bảng 4.
Bảng 4 – Thông số thử đối với phép thử lại độ bền thuỷ tĩnh ở 800C
| PE 40 | PE 40 | PE 40 | PE 40 | ||||
| Ứng suất
MPa | Thời gian thử h | Ứng suất
MPa | Thời gian thử h | Ứng suất
MPa | Thời gian thử h | Ứng suất
MPa | Thời gian thử h |
| 2,5 2,4 2,3 2,2 2,1 2,0 | 165 230 323 463 675 1 000 | 3,5 3,4 3,3 3,2 | 165 295 538 1 000 | 4,5 4,4 4,3 4,2 4,1 4,0 | 165 233 331 474 685 1 000 | 5,4 5,3 5,2 5,1 5,0 | 165 256 399 629 1 000 |
8.1. Điều hoà mẫu thử
Trừ khi có quy định khác trong việc áp dụng phương pháp thử, các mẫu thử phải được điều hoà ở (23±2)0C trước khi được thử.
8.2. Yêu cầu
Mẫu thử phải được thử phù hợp với Bảng 5. Khi thử có sử dụng phương pháp thử và các thông số được quy định trong bảng, thì ống phải có các đặc tính vật lý phù hợp với các yêu cầu của Bảng 5.
Bảng 5 – Đặc tính vật lý – Tất cả các ống
| Đặc tính | Yêu cầu | Thông số thử | Phương pháp thử | |
| Thông số | Gía trị | |||
| Độ giãn dài khi đứt đối với e ≤ 5 mm | ≥ 350% | Hình dạng mẫu thử Tốc độ thử
Số lượng mẫu thửb | Kiểu 2 100 mm/min Theo TCVN 7434 (ISO 6259) | Theo TCVN 7434- 1 (ISO 6259-1) Theo TCVN 7434- 3 (ISO 6259-3) |
| Độ giãn dài khi đứt đối với 5 mm < e ≤ 12 mm | ≥ 350% | Hình dạng mẫu thử Tốc độ thử
Số lượng mẫu thửb | Kiểu 1 a 50 mm/min Theo TCVN 7434 (ISO 6259) | Theo TCVN 7434- 1 (ISO 6259-1) Theo TCVN 7434- 3 (ISO 6259- 3) |
| Độ giãn dài khi đứt đối với e > 12 mm | ≥ 350% | Hình dạng mẫu thử Tốc độ thử
Số lượng mẫu thửb Hoặc | Kiểu 1 a 25 mm/min Theo TCVN 7434 (ISO 6259) | Theo TCVN 7434- 1 (ISO 6259- 1) Theo TCVN 7434- 3 (ISO 6259- 3) |
| Hình dạng mẫu thử Tốc độ thử
Số lượng mẫu thửb | Kiểu 3 a 10 mm/min Theo TCVN 7434 (ISO 6259) | |||
| Sự thay đổi kích thướt theo chiều dọc | ≤ 3% Không ảnh hưởng đến bề mặt | Hình dạng và số lượng mẫu thử c Nhiệt độ thử: PE 40 PE 63, PE 80, PE 100 Thời gian | Theo TCVN 6148 (ISO 2505)
100 ± 20C 110 ± 20C Theo ISO 1133 | TCVN 6148 (ISO 2505) |
| Tốc độ dòng chảy theo khối lượng MFR đối với PE 40 | MFR thay đổi theo quá trình ± 20 % d | Tải trọng Nhiệt độ thử Thời gian Số lượng mẫu thử b | 2,16 kg 1900C 10 min Theo ISO 1133 | ISO 1133 Điều kiện D |
| Tốc độ dòng chảy theo khối lượng MFR đối với PE 63, PE 80, PE 100 | MFR thay đổi theo quá trình ± 20 % d | Tải trọng Nhiệt độ thử Thời gian Số lượng mẫu thử b | 5,0 kg 1900C 10 min Theo ISO 1133 | ISO 1133 Điều kiện T |
| Thời gian cảm ứng oxy hoá | ≥ 20 min | Nhiệt độ thử Số lượng mẫu thử b, f | 2000C e 3 | ISO 11357-6 |
| Sự ảnh hưởng đến chất lượng nước | Theo qui chuẩn quốc gia | |||
| a Trong thực tế, mẫu thử cắt bằng máy kiểu 2 có thể sử dụng cho ống có chiều dày ≤ 25 mm. Phép thử sẽ kết thúc khi đáp ứng được yêu cầu, không làm tiếp cho đến khi mẫu đứt. b Số lượng mẫu thử được lấy cho biết số lượng được yêu cầu để thiết lập được một giá trị cho các đặc tính mô tả trong bảng này. Số lượng mẫu thử yêu cầu cho việc kiểm soát quá trình sản xuất trong nhà máy và kiểm soát quá trình phải được liệt kê trong kế hoạch chất lượng của nhà máy. c Đối với ống có đường kính ngoài > 200 mm, có thể sử dụng các đoạn mẫu thử cắt theo chiều dọc. d Sử dụng giá trị đo được của ống liên quan đến giá trị đo được ở nguyên liệu. e Phép thử có thể được tiến hành như phép thử gián tiếp ở 210 0C miễn là có sự tương quan rõ ràng với kết quả ở 200 0C. Trong trường hợp tranh chấp, nhiệt độ thử là 200 0C. f Mẫu thử được lấy từ mặt thành phía trong. | ||||
9. Đặc tính hoá học của ống khi tiếp xúc với hoá chất
Đối với các lắp đặt cụ thể, cần phải đánh giá độ bền với hoá chất của ống, sau đó ống phải được phân loại theo ISO 4433-1 và ISO 4433-2.
CHÚ THÍCH Hướng dẫn về độ bền của ống PE đối với hoa chất cho trong ISO/TR 10358[1].
Nếu các ống phù hợp với bộ tiêu chuẩn này được lắp ráp với nhau hoặc với bộ phận khác phù hợp với các phần khác của bộ tiêu chuẩn này, thì các mối nối phải tuân thủ theo TCVN 7305-5 (ISO 4427-5).
11.1. Qui định chung
Tất cả các ống phải được ghi nhãn rõ ràng và bền theo cách sao cho việc ghi nhãn không tạo ra vết nứt hoặc các phá hỏng khác và sao cho khi bảo quản thông thường, ngoài trời, khi lắp đặt và khi sử dụng không bị ảnh hưởng đến độ rõ ràng của nhãn.
Nếu in bằng máy, màu của các thông tin được in phải khác với màu cơ bản của sản phẩm.
Nhãn ghi phải đọc rõ ràng mà không cần phóng đại.
11.2. Yêu cầu nội dung ghi nhãn tối thiểu cho ống
Nội dung ghi nhãn tối thiểu được yêu cầu phải tuân theo Bảng 6, với tần số không ít hơn một lần trên một mét.
Bảng 6 – Yêu cầu nội dung ghi nhãn tối thiểu
| Nội dung | Cách ghi |
| Số hiệu tiêu chuẩn | TCVN 7305 (ISO 4427) |
| Nhận dạng của nhà sản xuất | Tên hoặc ký hiệu |
| Kích thướt (dn x en) | ví dụ, 110 x 10 |
| Dãy SDR (đối với DN > 32) | ví dụ, SDR 11 |
| Vật liệu và ký hiệu | ví dụ, PE 80 |
| Áp suất tính theo bar | ví dụ, PN 12,5 |
| Thời gian sản xuất ( ngày hoặc mã số) | ví dụ, 0204 a |
| Ống cuộn được ghi nhãn liên tục một mét một lần, ghi trong suốt chiều dài của cuộn. Từ “nước” được ghi thêm cho ống dùng để dẫn nước uống | |
| a Ở dạng chữ số hoặc mã số miễn là ghi lại được thời gian sản xuất trong năm và tháng và nếu nhà sản xuất ở nơi khác thì ghi cả nơi sản xuất. | |
(quy định)
A.1 Qui định chung
Phụ lục này quy định thêm các tính chất hình học, cơ học và vất lý của ống polyetylen (PE) có nhiều lớp được dùng để cấp nước. Các yêu cầu thêm về ghi nhãn cho trong A.3.4.
Có hai loại ống có lớp:
a) ống PE màu đen được sản xuất theo phương pháp đùn đồng thời hoặc lớp màu có cùng mức độ MRS ở mặt ngoài của ống (đường kính ngoài tổng cộng dn) (xem A.2).
b) ống PE (đường kính ngoài dn ) có thêm một lớp liền kề bằng nhựa nhiệt dẻo, có thể tách bóc ở bề mặt ngoài của ống (“ống có lớp phủ”) và do đó có đường kính ngoài tổng cộng là dn + 2e bao (xem A.3).
CHÚ THÍCH Các loại khác của ống có lớp có thể được quy định trong các tiêu chuẩn khác (ví dụ, Tài liệu tham khảo [3] và [4]).
A.2 Ống có lớp màu nhận dạng
A.2.1 Đặc tính hình học
Các đặc tính hình học của ống, bao gồm cả lớp màu nhận dạng, phải tuân theo Điều 6.
A.2.2 Đặc tính cơ học
Các đặc tính cơ học của ống, bao gồm cả lớp màu nhận dạng phải tuân theo Điều 7.
A.2.3 Tính chất vật lý
Các đặc tính vật lý phải tuân theo Điều 8. Các yêu cầu đối với độ ổn định nhiệt và tốc độ dòng chảy phải quy định riêng cho từng lớp cụ thể. Sự thay đổi kích thước theo chiều dọc được áp dụng cho ống, bao gồm cả lớp màu nhận dạng.
A.2.4 Ghi nhãn
Việc ghi nhãn cho ống có lớp màu nhận dạng phải tuân thủ theo Điều 11.
A.3 Ống có lớp phủ
A.3.1 Đặc tính hình học
Các đặc tính hình học của ống, không bao gồm lớp phủ, phải tuân thủ theo Điều 6.
A.3.2 Đặc tính cơ học
Các đặc tính cơ học của ống, không bao gồm lớp phủ, phải tuân theo Điều 7. Lớp phủ không được có ảnh hưởng có hại đến khả năng phù hợp theo Điều 7 của ống.
Nên thử ống không bao gồm lớp phủ. Nếu ống được thử có cả lớp phủ thì phép thử phải đảm bảo được các điều kiện được chọn sao cho kết quả của ống chịu được ứng lực thử quy định. Trường hợp bị hỏng, ống phải được thử không có lớp phủ.
A.3.3 Đặc tính vật lý
Các đặc tính vật lý của ống, không bao gồm lớp phủ, tuân theo Điều 8. Lớp phủ không được có ảnh hưởng có hại đến ống hoặc ngược lại.
A.3.4 Ghi nhãn
Việc ghi nhãn phải được áp dụng cho lớp phủ và tuân theo Điều 11.
Ngoài ra, lớp phủ phải được ghi nhãn phân biệt được rõ ràng với ống không có lớp phủ trong lắp đặt (ví dụ, bằng các dải màu). Lớp phủ phải ghi nhãn cảnh báo rằng lớp phủ phải được loại bỏ trước khi nối bằng phương pháp nung chảy và phương pháp cơ học.
(Tham khảo)
Mối liên quan giữa PN, MRS, S và SDR
Mối liên quan giữa áp suất danh nghĩa, PN, ứng suất thiết kế σs, và dãy S/SDR được thể hiện theo công thức sau:
PN =
hoặc PN = ![]()
Ví dụ về mối liên quan giữa PN, MRS, S và SDR dựa trên
σs =
được cho trong Bảng B.1, trong đó C = 1,25
CHÚ THÍCH Áp suất danh nghĩa (PN) cho trong Bảng B.1 trên cơ sở sử dụng hệ số thiết kế toàn bộ của C = 1,25. Tuy nhiên , nếu giá trị C cao hơn quy định, thì giá trị PN có thể được tính lại theo công thức và dựa trên ứng suất thiết kế tính được σs, cho từng loại vật liệu. Giá trị C cao hơn có thể thu được bằng cách chọn loại PN cao hơn.
Bảng B.1 – Các ví dụ về mối liên quan giữa PN, MRS, S và SDR ở 20 0C (C = 1,25)
| SDR | S | Áp suất danh nghĩa cho loại vật liệu bar | |||
| PE 40 | PE 63 | PE 80 | PE 100 | ||
| 41 33 26 21 17 13,6 11 9 7,4 6 | 20 16 12,5 10 8 6,3 5 4 3,2 2,5 | - - 2,5 3,2 4 5 - 8 10 - | 2,5 3,2 4 5 6 a 8 10 - - - | 3,2 4 5 6 a 8 10 12,5 16 20 25 | 4 5 6 a 8 10 12,5 16 20 25 - |
| CHÚ THÍCH 1 bar = 0,1 MPa = 105 Pa; 1 MPa = 1 N/mm2 | |||||
| a Gía trị thực tính được là 6,4 bar cho PE 100 và 6,3 bar cho PE 80 và PE 63 | |||||
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO/TR 10358, Plastics pipes and fittings – Combined chemical-resistance classification table.
[2] ISO 18553, method for the assessment of the degree of pigment or carbon black dispersion in polyolefin pipes, fittings and compounds.
[3] ISO 21003-2, Multilayer piping systems for hot and cold water installations inside buildings – Part 2: Pipes.
[4] ISO 21004, Plastics piping systems - Multilayer pipes and their joints, based on thermoplastics, for water supply.
[5] CEN/TS 12201-7, Plastics piping systems for water supply – Polyethylene (PE) – Part 7:
Guidance for the assessment of conformity.
[6] CEN/TS 13244-7, Plastics piping systems for buried and above-ground pressure systems for water for general purposes, drainage and sewerage – Polyethylene (PE) – Part 7: Guidance for the assessment of conformity.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6148:2007 (ISO 2505 : 2005) về Ống nhựa nhiệt dẻo - Sự thay đổi kích thước theo chiều dọc - Phương pháp thử và các thông số để xác định
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6149-1:2007 (ISO 1167 – 1 : 2006) về Ống, phụ tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Xác định độ bền với áp suất bên trong - Phần 1: Phương pháp thử chung
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6149-2:2007 (ISO 1167 – 2 : 2006) về Ống, phụ tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Xác định độ bền với áp suất bên trong - Phần 2: Chuẩn bị mẫu thử
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7434-3:2004 (ISO 6259-3 : 1997) về Ống nhựa nhiệt dẻo - Xác định độ bền kéo - Phần 3: ống polyolefin
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7305-5:2008 (ISO 4427-5:2007) về Hệ thống ống nhựa - Ống nhựa polyetylen (PE) và phụ tùng dùng để cấp nước - Phần 5: Sự phù hợp với mục đích của hệ thống
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7434-1:2004 (ISO 6259-1 : 1997) về Ống nhựa nhiệt dẻo - Xác định độ bền kéo - Phần 1: Phương pháp thử chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7305-3:2008 (ISO 4427-3:2007) về Hệ thống ống nhựa - Ống nhựa polyetylen (PE) và phụ tùng dùng để cấp nước - Phần 3: Phụ tùng
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6145:1996 (ISO 3126:1974) về Ống nhựa - Phương pháp đo kích thước
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6141:2003 (ISO 4065 : 1996) về Ống nhựa nhiệt dẻo - Bảng chiều dày thông dụng của thành ống do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7093-1:2003 (ISO 11922-1 : 1997) về Ống nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng – Kích thước và dung sai – Phần 1: Dãy thông số theo hệ mét
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6140:1996 (ISO 6992 : 1986) về Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cung cấp nước uống - Hàm lượng có thể chiết ra được cadimi và thuỷ ngân chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6146:1996 (ISO 3114 : 1977) về Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cung cấp nước uống - Hàm lượng chiết ra được của chì và thiếc - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6250:1997 (ISO 4191 : 1989) về Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cấp nước - Hướng dẫn thực hành lắp đặt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6150-1:1996 (ISO 161-1:1978) về Ống nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Đường kính ngoài danh nghĩa và áp suất danh nghĩa - Phần 1: Dãy thông số theo hệ mét
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6253:1997 (ISO 8795 : 1990 (E)) về Ống nhựa dùng để vận chuyển nước sinh hoạt - Thành phần có thể chiết ra được - Phương pháp thử
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9070:2012 về Ống nhựa gân xoắn HDPE
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8491-2:2011 (ISO 1452-2:2009, có sửa đổi) về Hệ thống ống bằng chất dẻo dùng cho hệ thống cấp nước thoát nước và cống rãnh được đặt ngầm và nổi trên mặt đất trong điều kiện có áp suất - Poly (vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U) - Phần 2: Ống
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9751:2014 về Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) - Phương pháp xác định các thuộc tính chịu kéo
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9755:2014 về Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) - Phương pháp xác định thời gian cảm ứng oxy hóa bằng phương pháp đo nhiệt lượng quét vi sai (DSC) ở điều kiện áp suất cao
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7305:2003 về ống nhựa polyetylen dùng để cấp nước – yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6148:2007 (ISO 2505 : 2005) về Ống nhựa nhiệt dẻo - Sự thay đổi kích thước theo chiều dọc - Phương pháp thử và các thông số để xác định
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6149-1:2007 (ISO 1167 – 1 : 2006) về Ống, phụ tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Xác định độ bền với áp suất bên trong - Phần 1: Phương pháp thử chung
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6149-2:2007 (ISO 1167 – 2 : 2006) về Ống, phụ tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Xác định độ bền với áp suất bên trong - Phần 2: Chuẩn bị mẫu thử
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7434-3:2004 (ISO 6259-3 : 1997) về Ống nhựa nhiệt dẻo - Xác định độ bền kéo - Phần 3: ống polyolefin
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7305-5:2008 (ISO 4427-5:2007) về Hệ thống ống nhựa - Ống nhựa polyetylen (PE) và phụ tùng dùng để cấp nước - Phần 5: Sự phù hợp với mục đích của hệ thống
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6140:1996 (ISO 6992 : 1986) về Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cung cấp nước uống - Hàm lượng có thể chiết ra được cadimi và thuỷ ngân chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6146:1996 (ISO 3114 : 1977) về Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cung cấp nước uống - Hàm lượng chiết ra được của chì và thiếc - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6250:1997 (ISO 4191 : 1989) về Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cấp nước - Hướng dẫn thực hành lắp đặt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7434-1:2004 (ISO 6259-1 : 1997) về Ống nhựa nhiệt dẻo - Xác định độ bền kéo - Phần 1: Phương pháp thử chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7305-3:2008 (ISO 4427-3:2007) về Hệ thống ống nhựa - Ống nhựa polyetylen (PE) và phụ tùng dùng để cấp nước - Phần 3: Phụ tùng
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6145:1996 (ISO 3126:1974) về Ống nhựa - Phương pháp đo kích thước
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6150-1:1996 (ISO 161-1:1978) về Ống nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Đường kính ngoài danh nghĩa và áp suất danh nghĩa - Phần 1: Dãy thông số theo hệ mét
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6253:1997 (ISO 8795 : 1990 (E)) về Ống nhựa dùng để vận chuyển nước sinh hoạt - Thành phần có thể chiết ra được - Phương pháp thử
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9070:2012 về Ống nhựa gân xoắn HDPE
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6141:2003 (ISO 4065 : 1996) về Ống nhựa nhiệt dẻo - Bảng chiều dày thông dụng của thành ống do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7093-1:2003 (ISO 11922-1 : 1997) về Ống nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng – Kích thước và dung sai – Phần 1: Dãy thông số theo hệ mét
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8491-2:2011 (ISO 1452-2:2009, có sửa đổi) về Hệ thống ống bằng chất dẻo dùng cho hệ thống cấp nước thoát nước và cống rãnh được đặt ngầm và nổi trên mặt đất trong điều kiện có áp suất - Poly (vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U) - Phần 2: Ống
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9751:2014 về Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) - Phương pháp xác định các thuộc tính chịu kéo
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9755:2014 về Màng địa kỹ thuật polyetylen khối lượng riêng lớn (HDPE) - Phương pháp xác định thời gian cảm ứng oxy hóa bằng phương pháp đo nhiệt lượng quét vi sai (DSC) ở điều kiện áp suất cao