Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6320:1997 (ISO 2005:1992 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định hàm lượng cặn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6320:1997 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2005:1992. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng cặn có trong latex cao su thiên nhiên cô đặc. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 thuộc phần mở đầu và các điều khoản đầu của tiêu chuẩn:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp cụ thể để xác định hàm lượng cặn của các loại latex cao su thiên nhiên cô đặc.
- Phương pháp này được thiết kế riêng cho latex cao su thiên nhiên có nguồn gốc từ cây Hevea brasiliensis. Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại latex cao su thiên nhiên từ các nguồn gốc thực vật khác hoặc các loại latex cao su tổng hợp.
Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải viện dẫn và phối hợp sử dụng các tiêu chuẩn liên quan sau đây. Khi các tiêu chuẩn viện dẫn có sự thay đổi hoặc bổ sung, cần áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 5598 (ISO 123): Latex cao su - Phương pháp lấy mẫu. Đây là tiêu chuẩn nền tảng để đảm bảo mẫu thử latex được lấy một cách đồng nhất và đại diện cho toàn bộ lô hàng trước khi tiến hành xác định hàm lượng cặn.
- TCVN 5599 (ISO 124): Latex cao su - Xác định tổng hàm lượng chất rắn. Tiêu chuẩn này hỗ trợ việc xác định các thông số liên quan đến nồng độ chất rắn trong quá trình tính toán và đối chiếu kết quả.
Điều 3: Nguyên tắc xác định
Phương pháp xác định hàm lượng cặn dựa trên nguyên tắc vật lý và hóa học nghiêm ngặt nhằm tách biệt hoàn toàn phần cặn không tan ra khỏi pha lỏng của latex:
- Ly tâm tách cặn: Một lượng mẫu thử latex cao su thiên nhiên cô đặc có khối lượng xác định được tiến hành ly tâm với tốc độ và thời gian quy định để dồn toàn bộ phần cặn nặng xuống đáy ống ly tâm.
- Rửa sạch cặn: Phần cặn sau khi ly tâm được gạn bỏ lớp latex phía trên, sau đó được rửa nhiều lần bằng dung dịch rửa thích hợp (thường là dung dịch amoniac loãng) để loại bỏ hoàn toàn lượng latex còn bám dính và các tạp chất hòa tan khác.
- Sấy khô đến khối lượng không đổi: Phần cặn đã được làm sạch tiếp tục được sấy khô trong tủ sấy ở nhiệt độ tiêu chuẩn cho đến khi đạt được khối lượng không đổi.
- Tính toán kết quả: Hàm lượng cặn được biểu thị bằng phần trăm khối lượng (% m/m) so với khối lượng ban đầu của mẫu thử latex.
Điều 4: Thuốc thử và vật liệu
Trong quá trình phân tích, chỉ được phép sử dụng các loại thuốc thử đạt độ tinh khiết phân tích được công nhận và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để tránh làm sai lệch kết quả đo lường:
- Dung dịch amoniac (NH3): Sử dụng dung dịch amoniac loãng có nồng độ khối lượng khoảng 0,1% đến 0,5% NH3. Dung dịch này có vai trò giữ cho latex không bị đông tụ trong quá trình rửa cặn, đồng thời hỗ trợ hòa tan các tạp chất không mong muốn.
- Chất hoạt động bề mặt: Trong một số trường hợp, có thể sử dụng thêm dung dịch chất hoạt động bề mặt thích hợp (loại không ion hóa hoặc loại anion hóa) để hỗ trợ quá trình phân tán và rửa trôi hoàn toàn phần latex bám dính trên bề mặt cặn mà không gây ảnh hưởng đến khối lượng thực tế của cặn.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6320 : 1997
LATEX CAO SU THIÊN NHIÊN CÔ ĐẶC - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CẶN
Rubber latex, natural, concentrate - Determination of sludge content
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng cặn của latex cao su thiên nhiên cô đặc.
Phương pháp này chỉ phù hợp với latex từ nguồn gốc Hevea brasiliensis, không thích hợp cho latex đã phối liệu hoặc latex đã lưu hóa.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 5598:1997 (ISO 123:1985(E)) Latex cao su - Lấy mẫu.
3. Nguyên tắc
Một mẫu thử được ly tâm và phần cặn có được rửa nhanh với dung dịch cồn amoniac. Cặn được sấy khô đến khối lượng không đổi.
4. Thuốc thử
Trong suốt quá trình, chỉ được sử dụng các loại hóa chất tinh khiết phân tích và chỉ dùng nước cất hay nước có độ tinh khiết tương đương.
Dung dịch amoniac và cồn, có các thành phần như sau:
| - dung dịch amoniac, p = 0,90 g/cm3 ± 0,02 g/cm3 | 10 cm3 |
| - etanol độ tinh khiết tối thiểu 95% (V/V) | 340 cm3 |
| - nước | 1000 cm3 |
5. Dụng cụ
Các dụng cụ thông thường dùng trong phòng thí nghiệm và
5.1. Máy ly tâm có gia tốc trung bình khoảng12 000 m/s2 có hai ống ly tâm hình nón 50 cm3.
5.2. Pipet, dung tích thích hợp, đường kính miệng hút vào khoảng 2 mm.
6. Lấy mẫu
6.1. Tiến hành lấy mẫu theo một trong các phương pháp quy định trong TCVN 5598:1997 (ISO 123:1985(E)).
7. Cách tiến hành
Tiến hành việc thử nghiệm bằng mẫu đôi, dùng hai ống ly tâm (5.1) để đối trọng nhau. Cân latex cô đặc từ 40g đến 45g, chính xác đến 0,1 g và cho vào mỗi ống. Xử lý mỗi ống như sau:
Đậy miệng ống để ngăn ngừa sự tạo màng trong khi ly tâm và ly tâm khoảng 20 phút với gia tốc trung bình 12 000 m/s2. Vét hết lớp kem và dùng pipet (5.2) lấy ra phần chất lỏng nổi cách bề mặt cặn khoảng 10 mm.
Cho dung dịch cồn amoniac vào đầy ống (4.1) ly tâm lại trong 25 phút, và dùng pipet lấy hết phần chất lỏng cách bề mặt cặn khoảng 10 mm. Lập lại cách này cho đến khi chất lỏng ở phía trên trong sau khi ly tâm.
Dùng dung dịch cồn amoniac để gạn chất lỏng phía trên, đánh dấu vạch 10 mm và chuyển cặn tới một chén chịu nhiệt có dung tích khoảng 200 cm3. Làm bay hơi cho đến cạn và sấy khô ở 70oC ± 2oC cho đến khi khối lượng bị mất nhỏ hơn 1 mg trong vòng 30 phút.
8. Biểu thị kết quả
Tính hàm lượng cặn bằng phần trăm khối lượng theo công thức:
![]()
trong đó
m0 là khối lượng của mẫu thử, tính bằng gam;
m1 là khối lượng của chất cặn đã sấy khô, tính bằng gam.
Sai lệch giữa hai kết quả không được vượt quá 0,002%.
9. Báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả gồm các chi tiết sau:
a) số hiệu của tiêu chuẩn này:
b) tất cả các chi tiết cần thiết để nhận biết mẫu thử;
c) kết quả thử, đơn vị sử dụng;
d) các đặc điểm ghi nhận trong quá trình thử;
e) bất kỳ thao tác nào được thực hiện không được quy định trong tiêu chuẩn này cũng như bất kỳ thao tác nào được xem như tùy ý.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4856:1997 (ISO 127 -1995 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc – xác định trị số KOH
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6316:1997 (ISO 35:1995 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc – xác định tính ổn định cơ học
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4859:1997 về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - xác định độ nhớt
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6321:1997 (ISO 506:1992 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định trị số axit béo bay hơi
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6322:1997 (ISO 1802:1985 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - xác định hàm lượng axit boric
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4856:2007 (ISO 00127 : 1995, With Amendment 1:2006) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định trị số KOH
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4857:2007 (ISO 00125 : 2003)
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4858:2007 (ISO 00126 : 2005) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định hàm lượng cao su khô
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4859:2007 (ISO 1652 : 2004) về Latex cao su - Xác định độ nhớt biểu kiến bằng phương pháp thử Brookfield
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6316:2007 (ISO 35 : 2004, With Amendment 1 : 2006) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định độ ổn định cơ học
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4856:1997 (ISO 127 -1995 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc – xác định trị số KOH
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6316:1997 (ISO 35:1995 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc – xác định tính ổn định cơ học
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4859:1997 về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - xác định độ nhớt
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6321:1997 (ISO 506:1992 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định trị số axit béo bay hơi
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6322:1997 (ISO 1802:1985 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - xác định hàm lượng axit boric
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4856:2007 (ISO 00127 : 1995, With Amendment 1:2006) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định trị số KOH
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4857:2007 (ISO 00125 : 2003)
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4858:2007 (ISO 00126 : 2005) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định hàm lượng cao su khô
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4859:2007 (ISO 1652 : 2004) về Latex cao su - Xác định độ nhớt biểu kiến bằng phương pháp thử Brookfield
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6316:2007 (ISO 35 : 2004, With Amendment 1 : 2006) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định độ ổn định cơ học
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6320:2007 (ISO 2005 : 1992, With Amendment 1:2006) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định hàm lượng cặn