Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6321:1997

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6321:1997 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 506:1992 (E), quy định phương pháp xác định trị số axit béo bay hơi (VFA) trong latex cao su thiên nhiên cô đặc. Trị số axit béo bay hơi là một trong những chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi dùng để đánh giá chất lượng, mức độ ổn định và trạng thái bảo quản của latex cao su thiên nhiên trước khi đưa vào chế biến sâu.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định trị số axit béo bay hơi của các loại latex cao su thiên nhiên cô đặc được bảo quản bằng các chất bảo quản hóa học phù hợp.
  • Phương pháp này được thiết kế chuyên biệt cho latex cao su thiên nhiên và không áp dụng đối với các loại latex cao su ly tâm đã lưu hóa, latex cao su nhân tạo, hoặc các dạng nhũ tương polyme tổng hợp khác.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • TCVN 5598:1991 (ISO 123) - Quy trình lấy mẫu latex cao su thiên nhiên cô đặc để đảm bảo tính đại diện của mẫu thử.
  • TCVN 5599:1991 (ISO 124) - Phương pháp xác định hàm lượng chất rắn tổng số trong latex cao su, phục vụ cho việc tính toán nồng độ và các chỉ số liên quan.

- Nguyên tắc của phương pháp xác định (Điều 3)

  • Tiến hành đông tụ một lượng mẫu latex cao su thiên nhiên cô đặc xác định bằng dung dịch axit sunfuric loãng trong điều kiện kiểm soát.
  • Tách hoàn toàn phần huyết thanh (serum) ra khỏi phần cao su đã đông tụ bằng phương pháp lọc cơ học hoặc ly tâm để thu được dung dịch thử trong suốt.
  • Tiến hành chưng cất lôi cuốn hơi nước đối với một thể tích huyết thanh xác định bằng thiết bị chưng cất chuyên dụng (như thiết bị Markham hoặc thiết bị chưng cất tương đương) để giải phóng và thu hồi toàn bộ lượng axit béo bay hơi.
  • Thu nhận phần dịch chưng cất và tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch kiềm tiêu chuẩn (Bari hydroxit hoặc Natri hydroxit) với sự hỗ trợ của chất chỉ thị màu phenolphtalein để xác định chính xác hàm lượng axit béo bay hơi có trong mẫu.

- Hóa chất và thuốc thử yêu cầu (Điều 4)

  • Dung dịch axit sunfuric (H2SO4) nồng độ khoảng 30% (khối lượng/thể tích) hoặc dung dịch axit photphoric (H3PO4) tinh khiết dùng cho quá trình đông tụ mẫu latex.
  • Dung dịch chuẩn Bari hydroxit [Ba(OH)2] hoặc dung dịch chuẩn Natri hydroxit [NaOH] nồng độ 0,010 mol/l, yêu cầu phải được chuẩn hóa chính xác trước khi tiến hành thí nghiệm.
  • Chất chỉ thị màu Phenolphtalein: dung dịch nồng độ 1% pha trong cồn ethanol 95% để xác định điểm cuối của phản ứng chuẩn độ (chuyển sang màu hồng nhạt bền vững).
  • Nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, hoàn toàn không chứa cacbon dioxit (CO2) nhằm loại bỏ nguy cơ sai số do axit cacbonic sinh ra trong quá trình chuẩn độ.

Ý nghĩa thực tiễn của việc kiểm soát trị số axit béo bay hơi (VFA)

Trị số axit béo bay hơi (VFA) là thước đo phản ánh trực tiếp mức độ phân hủy sinh học của các thành phần phi cao su (như protein, lipid và carbohydrate) do hoạt động của vi sinh vật trong quá trình lưu trữ latex. Trị số VFA càng cao chứng tỏ latex nguyên liệu bị nhiễm khuẩn nghiêm trọng hoặc hệ thống bảo quản bằng amoniac không đạt yêu cầu. Việc áp dụng nghiêm ngặt quy trình thử nghiệm theo TCVN 6321:1997 giúp các nhà máy chế biến kiểm soát chặt chẽ chất lượng nguyên liệu đầu vào, ngăn ngừa hiện tượng đông tụ sớm và đảm bảo độ ổn định cơ học tối ưu cho sản phẩm cao su thành phẩm.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6321 : 1997

LATEX CAO SU THIÊN NHIÊN CÔ ĐẶC - XÁC ĐỊNH TRỊ SỐ AXIT BÉO BAY HƠI

Rubber latex, natural, concentrate - Determination of volatile fatly acid number

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định trị số axit béo bay hơi của latex cao su thiên nhiên cô đặc.

Phương pháp này không thích hợp cho các loại latex có nguồn gốc khác với Hevea brasiliensis, hoặc latex đã phối liệu, latex đã lưu hóa, khuyếch tán nhân tạo hoặc các loại latex tổng hợp.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 5598:1997 (ISO 123:1985(E)) Latex cao su - Lấy mẫu.

TCVN 6315:1997 (ISO 124:1992(E)) Latex cao su - Xác định tổng hàm lượng chất rắn.

TCVN 4858:1997 (ISO 126:1995(E)) Latex cao su - Xác định hàm lượng cao su khô.

3. Định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa sau:

3.1. Trị số axit béo bay hơi (VFA) của latex cô đặc: số gam kali hydroxyt tương ứng để trung hòa lượng axit béo bay hơi trong mẫu latex cô đặc chứa 100 g tổng chất khô.

Chú thích 1 - Nếu các chất thêm vào latex có khả năng tạo ra các axit bay hơi khi axit hóa với axit sunfuric, trị số axit béo bay hơi cao và không biểu thị được đúng hàm lượng axit béo bay hơi nếu không hiệu chỉnh.

4. Nguyên tắc

Một mẫu thử được làm đông đặc bằng amoni sunfat và một phần mẫu sérum tạo thành được tách ra và được axit hóa với axit sunfuric. Sérum đã axit hóa được chưng cất bằng hơi và xác định các axit béo bay hơi có mặt trong mẫu thử bằng cách chuẩn độ chất ngưng tụ với dung dịch bari hydroxyt chuẩn.

5. Thuốc thử

Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng những thuốc thử có chất lượng tinh khiết và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.

5.1. Dung dịch amoniac sunfat khoảng 30% (m/m).

5.2. Dung dịch axit sunfuric khoảng 50% (m/m).

5.3. Dung dịch bari hydroxyt tiêu chuẩn, c[Ba(OH)2)] = 0,005 mol/dm3 được chuẩn hóa bằng cách định phân với kali hydro phtalat và được bảo quản trong điều kiện không có cacbon dioxit.

5.4. Dung dịch chỉ thị: cùng với dung dịch bromothylmol xanh hoặc phenolphtalein, 0,5% (m/m) trong hỗn hợp đồng thể tích tương đương của etanol và nước.

6. Thiết bị

Các dụng cụ thông thường dùng trong phòng thí nghiệm và

6.1. Dụng cụ chưng cất hơi Markham, phù hợp với hình 1.

6.2. Bể chưng cách thủy hoặc

6.3. Bể chưng nước có khả năng duy trì nhiệt độ danh nghĩa ở 70oC.

6.4. Pipet có dung tích 5 cm3, 10 cm3, 25 cm3 và 50 cm3.

6.5. Buret có dung tích thích hợp.

7. Lấy mẫu

Tiến hành lấy mẫu theo một trong các phương pháp quy định trong TCVN 5598:1997 (ISO 123:1985(E)).

Kích thước bằng milimét

Ký hiệu

A

B

C

D

E

F

G

H

I

J

K

Đường kính ngoài

29

32

13

14

9

10

5

6

25

27

44

48

9

10

15

17

20

22

11

12

9

10

Bề dầy thành

1

1,5

1

1,5

0,75

1,25

0,75

1,25

1

1,5

1

2

0,75

1,25

1,5

2

1

1,5

0,75

1,25

0,75

1,25

Hình 1 - Dụng cụ chưng cất hơi nước (Markham)

8. Cách tiến hành

8.1. Nếu chưa biết tổng hàm lượng chất rắn (TSC) và hàm lượng cao su khô của latex cô đặc, thì lần lượt xác định chúng theo TCVN 6315:1997 (ISO 124) và TCVN 4858:1997 (ISO 126) tương ứng.

8.2. Cân 50 g latex cô đặc trong ly thủy tinh, chính xác đến 0,1 g, dùng pipet thêm chính xác 50cm3 dung dịch amoni sunfat (5.1) và dùng đũa thủy tinh vừa khuấy vừa cho thêm. Đặt ly thủy tinh chứa mẫu trên bể chưng cách thủy (6.2) hoặc nhúng ly thủy tinh vào bể chưng nước (6.3) ở nhiệt độ 70oC và tiếp tục khuấy cho đến khi latex đông lại. Dùng mặt kính đồng hồ đậy ly lại và để yên nó trong hoặc trên bể chưng cách thủy trong thời gian khoảng 15 phút. Tách sérum bằng cách ép xoắn latex đông qua giấy lọc khô. Dùng đũa thủy tinh ép cục latex đông để lấy tiếp phần sérum còn lại. Sau đó lọc sérum qua cùng loại giấy lọc. Hút 25 cm3 sérum đã lọc cho vào trong bình nón khô dung tích 50 cm3 và axit hóa nó bằng cách thêm vào 5 cm3 dung dịch axit sunfuric (5.2) và lắc đều.

Đặc biệt một vài loại latex cô đặc được bảo quản bằng kali hydroxyt, một sự kết tủa nhỏ có thể tạo nên trong giai đoạn axit hóa. Chất kết tủa này phải được lấy ra bằng cách lọc qua giấy lọc khô mới trước khi tiến hành chưng cất.

Cho hơi nước đi qua dụng cụ (6.1) ít nhất là 15 phút. Hơi nước đi qua vỏ bên ngoài của dụng cụ. Dùng pipet (6.4) cho 10 cm3 sérum đã axit hóa vào ống trong, nếu có bọt gây trở ngại thì có thể thêm một giọt chất chống bọt thích hợp. Đặt ống đong 100 cm3 có khắc vạch dưới đầu bộ phận ngưng tụ để thu chất ngưng tụ. Đóng từ từ luồng hơi nước để đổi hướng hơi đi vào ống chưng cất. Đầu tiên cho hơi từ từ vào, sau đó đóng toàn bộ hơi đi ra và tiếp tục chưng cất ở tốc độ 3cm3/phút cho đến khi thu được 100 cm3 chất ngưng tụ.

Chuyển chất ngưng tụ được vào một bình hình nón dung tích 250 cm3 và loại bỏ tất cả cácbon dioxit hòa tan khỏi chất ngưng tụ bằng cách cho một dòng khí không có cacbon dioxit ở tốc độ 200 cm3/phút đến 300 cm3/phút khoảng 3 phút. Chuẩn độ bằng dung dịch bari hydroxyt (5.3), dùng với một trong các chất chỉ thị màu (5.4).

8.3. Tiến hành lập lại thử nghiệm (xem 8.2) với 50 g mẫu latex cô đặc mới.

9. Biểu thị kết quả

Tính trị số axit béo bay hơi (VFA) theo công thức:

trong đó

c là nồng độ thực tế của dung dịch bari hydroxyt (5.3), tính bằng mol/dm3;

V là thể tích của dung dịch bari hydroxyt cần thiết để trung hòa chất ngưng tụ, tính bằng cm3;

DRC là hàm lượng cao su khô của latex cô đặc, tính bằng phần trăm khối lượng;

m là khối lượng của mẫu thử, tính bằng gam;

p là tỉ khối của sérum, tính bằng megagam/m3.1);

TSC là tổng hàm lượng chất rắn của latex có đặc tính bằng phần trăm khối lượng;

134,64 là hệ số dẫn xuất phát từ khối lượng phân tử tương đối của kali hydroxyt, nó tương đương với bari hydroxyt và các phần khác của sérum đã được axit hóa và chưng cất.

Lặp lại thử nghiệm nếu kết quả của hai lần thử không thỏa mãn với:

- trong phạm vi 0,01 đơn vị nếu trị số VFA thực tế không lớn hơn 0,10 đơn vị;

- trong phạm vi 10% nếu trị số VFA thực tế lớn hơn 0,10 đơn vị.

10. Báo cáo kết quả

Báo cáo kết quả gồm các chi tiết sau:

a) số hiệu của tiêu chuẩn này:

b) tất cả các chi tiết cần thiết để nhận biết mẫu thử;

c) kết quả thử và các đơn vị được sử dụng;

d) các đặc điểm bất thường ghi nhận trong quá trình thử;

e) bất kỳ thao tác nào được thực hiện không được quy định trong tiêu chuẩn này cũng như bất kỳ thao tác nào được xem như tùy ý.



1) p 1,02 Mg/m3 đối với latex cô đặc ly tâm hoặc kem hóa.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6321:1997 (ISO 506:1992 (E)) về Latex cao su thiên nhiên cô đặc - Xác định trị số axit béo bay hơi

Số hiệu: TCVN6321:1997
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1997
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6321:1997 (ISO 506:1...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký