Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7200:2002

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7200:2002 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với Mã côngtenơ vận chuyển theo xê-ri (Serial Shipping Container Code - SSCC). Đây là một trong những tiêu chuẩn cốt lõi thuộc hệ thống mã số mã vạch vật phẩm, đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý chuỗi cung ứng, định danh đơn vị vận chuyển và tối ưu hóa quy trình logistics tại Việt Nam cũng như quốc tế.

Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Tiêu chuẩn này quy định cấu trúc mã và các yêu cầu kỹ thuật đối với mã côngtenơ vận chuyển theo xê-ri (SSCC). Tiêu chuẩn áp dụng cho việc định danh đơn nhất các đơn vị vận chuyển (như pallet, thùng carton lớn, côngtenơ hoặc bất kỳ cấu trúc bao gói vận chuyển nào) nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi, phân phối và nhận dạng hàng hóa trong suốt quá trình lưu thông từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng.

Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu liên quan sau đây:

  • Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về hệ thống mã số mã vạch vật phẩm GS1 (trước đây là EAN.UCC).
  • Các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật về cấu trúc mã hóa vật phẩm và định dạng dữ liệu truyền dữ liệu điện tử (EDI).
  • Tiêu chuẩn về mã vạch GS1-128 (UCC/EAN-128) dùng để thể hiện mã SSCC dưới dạng vật lý trên nhãn vận chuyển.

Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cơ bản phục vụ cho việc hiểu và áp dụng thống nhất:

  • Đơn vị vận chuyển (Transport Unit): Là một tập hợp các mặt hàng được bao gói lại với nhau để phục vụ cho quá trình vận chuyển và lưu kho, cần được quản lý như một thực thể duy nhất trong chuỗi cung ứng.
  • Mã côngtenơ vận chuyển theo xê-ri (SSCC): Là dãy số gồm 18 chữ số dùng để định danh đơn nhất cho một đơn vị vận chuyển cụ thể. Mỗi đơn vị vận chuyển khác nhau sẽ có một mã SSCC riêng biệt và không trùng lặp trên toàn cầu.
  • Số phân định ứng dụng (Application Identifier - AI): Là tiền tố gồm hai hoặc nhiều chữ số được sử dụng để xác định ý nghĩa và định dạng của các trường dữ liệu đi sau nó. Đối với SSCC, số phân định ứng dụng luôn là "00".

Cấu trúc và yêu cầu kỹ thuật của mã SSCC (Điều 4)

Mã SSCC có độ dài cố định là 18 chữ số (không tính số phân định ứng dụng AI 00). Cấu trúc chi tiết của mã SSCC bao gồm các thành phần sau:

  • Số phân định ứng dụng (AI): Luôn là ký tự số "00", được đặt ở đầu chuỗi mã để biểu thị rằng dữ liệu tiếp theo là mã SSCC. Khi thể hiện dưới dạng mã vạch, AI thường được đặt trong dấu ngoặc đơn (00).
  • Chữ số mở rộng (Extension Digit): Có độ dài 1 chữ số (từ 0 đến 9), do đơn vị thiết lập mã quy định. Chữ số này được sử dụng để tăng dung lượng mã hóa của số tham chiếu xê-ri.
  • Mã doanh nghiệp GS1 (GS1 Company Prefix): Do tổ chức GS1 quốc gia cấp cho đơn vị sử dụng. Độ dài của mã doanh nghiệp có thể thay đổi tùy thuộc vào chính sách cấp mã, thường từ 7 đến 10 chữ số.
  • Số tham chiếu xê-ri (Serial Reference): Do doanh nghiệp sở hữu mã tự gán để định danh riêng biệt cho từng đơn vị vận chuyển. Độ dài của phần này phụ thuộc vào độ dài của mã doanh nghiệp GS1, đảm bảo tổng chiều dài của mã (không tính AI và số kiểm tra) là cố định.
  • Chữ số kiểm tra (Check Digit): Là chữ số cuối cùng (vị trí thứ 18), được tính toán từ 17 chữ số trước đó theo thuật toán tiêu chuẩn (thuật toán Modulo 10). Chữ số này giúp đảm bảo tính chính xác của dữ liệu khi được quét bằng thiết bị đọc mã vạch.

Nguyên tắc thể hiện mã vạch đối với SSCC

Để mã SSCC có thể đọc được bằng máy quét, tiêu chuẩn yêu cầu:

  • Mã SSCC phải được thể hiện bằng loại mã vạch GS1-128 (trước đây là UCC/EAN-128).
  • Nhãn vận chuyển chứa mã SSCC phải được dán ở vị trí dễ thấy, dễ quét trên đơn vị vận chuyển, tránh các nếp gấp hoặc góc cạnh của bao bì.
  • Phần chữ số đọc được bằng mắt thường (Human Readable Interpretation - HRI) phải được in kèm ngay dưới hoặc trên phần mã vạch để phục vụ cho việc nhập liệu thủ công khi cần thiết.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7200 : 2002

MÃ SỐ VẠCH VẬT PHẨM – MÃ CÔNGTENNƠ VẬN CHUYỂN THEO XÊ-RI (SSCC) – YÊU CẦU KỸ THUẬT

Article Number and Bar Code – Serial Shipping Container Code (SSCC) – Specification

1. Phạm vi áp dụng

1.1. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và cấu trúc đối với mã số tiêu chuẩn cho loại đơn vị giao vận (logistic unit), ký hiệu là mã số SSCC.

1.2. Mã số SSCC được áp dụng để phân biệt đơn nhất các đơn vị giao vận. Mỗi đơn vị giao vận được cấp một mã số SSCC, kể cả khi các đơn vị giao vận khác nhau chứa cùng một loại thương phẩm cũng cần có mã số SSCC khác nhau.

2. Tiêu chuẩn viện dẫn

TCVN 6512:1999 Mã số mã vạch vật phẩm - Mã số đơn vị gửi đi - Yêu cầu kỹ thuật;

TCVN 6754:2000 Mã số mã vạch vật phẩm - Số phần định ứng dụng EAN.UCC;

TCVN 6755:2000 Mã số mã vạch vật phẩm - Mã vạch EAN.UCC 128 - Quy định kỹ thuật;

TCVN 6939:2000 Mã số vật phẩm - Mã số tiêu chuẩn 13 chữ số - (EAN-VN 13) - Quy định kỹ thuật;

TCVN 6940:2000 Mã số vật phẩm - Mã số tiêu chuẩn 8 chữ số - (EAN-VN 8) - Quy định kỹ thuật;

TCVN 7199:2002 Phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Mã số địa điểm toàn cầu EAN - Yêu cầu kỹ thuật;

TCVN 7201:2002 Phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Nhãn pallet EAN - Yêu cầu kỹ thuật.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa quy định trong các tiêu chuẩn viện dẫn ở điều 2 và các thuật ngữ sau:

3.1. Đơn vi giao vận: là mọi kết hợp các đơn vị thương phẩm, được thiết lập để lưu kho hay vận chuyển, cần được phân định và quản lý trong suốt chuỗi cung cấp.

3.2. Chuỗi yếu t tiêu chuẩn (Standardised element strings): là các thông số (thuộc tính) liên quan đến đơn vị giao vận, như mã số SSCC và các thuộc tính khác như khối lượng cả bì, kích thước ngoài...

Chú thích:

1) Chuỗi yếu tố tiêu chuẩn cần có sẵn để phân định nội dung các đơn vị giao vận chứa các loại đơn vị thương phẩm đơn lẻ.

2) Để có thể thu nhận dữ liệu tự động, chuỗi yếu tố chứa các số phân định để nhận dạng đơn nhất các lĩnh vực ứng dụng (area of application), mỗi lĩnh vực đó được phân biệt bằng một tệp dữ liệu riêng. Ví dụ: mã số thương phẩm và SSCC là những lĩnh vực ứng dụng khác nhau.

3) Mỗi lĩnh vực ứng dụng được gán cho một số phân định ứng dụng (TCVN 6754:2000) để máy quét có thể nhận biết khi thu nhận tự động.

4. Yêu cầu kỹ thuật

4.1. Mã số phân định đơn vị giao vận SSCC có cấu trúc nêu trong bảng 1.

Bảng 1

 

Cấu trúc chuỗi yếu tố

 

 

Mã số côngtenơ vận chuyển theo xê-ri

 

Số Al

Số mở rộng

Mã số công ty EAN/UCC  Số tham chiếu vật phẩm

 

Số kiểm tra

(EAN)

0  0

N1

N2 N3 N4 N5 N6 N7 N8 N9 N10 N11 N12 N13 N14 N15 N16 N17

N18

(UCC)

0  0

N1

0 N3 N4 N5 N6 N7 N8 N9 N10 N11 N12 N13 N14 N15 N16 N17

N18

trong đó:

- Số phân định ứng dụng AI 00: chỉ ra rằng trường dữ liệu chứa mã số SSCC (TCVN 6754:2000);

- Số mở rộng: sử dụng để tăng khả năng của mã số SSCC. Số mở rộng được công ty ấn định khi thiết lập mã số SSCC.

- Mã số công ty EAN/UCC: được cấp cho người sử dụng hệ thống (nói cách khác đây là mã số công ty EAN/UCC của công ty thiết lập đơn vị giao vận). Mã số công ty (TCVN 6939:2000) được sử dụng để đảm bảo mã số SSCC là đơn nhất, nhưng không phân định nguồn gốc đơn vị.

- S tham chiếu vật phẩm : là số xê-ri do công ty có mã số công ty EAN/UCC tự ấn định cho mỗi đơn vị giao vận.

- Số kiểm tra : xem 4.3

4.2. Mã vạch thể hiện mã số SSCC

Mã vạch được dùng để thể hiện mã số SSCC là loại mã vạch UCC/EAN - 128, theo TCVN 6755:2000.

4.3. Tính s kiểm tra

Số kiểm tra trong mã số SSCC được tính theo môđun 10, số nhân 3 và 1 như tính số kiểm tra cho mã vật phẩm (xem TCVN 6939 : 2000). Bảng 2 nêu ví dụ các bước tính số kiểm tra cho mã số SSCC.

Bảng 2

Ví dụ cách tính số kiểm tra cho trường 18 số

Vị trí

N1 N2 N3 N4 N5 N6 N7 N8 N9 N10 N11 N12 N13 N14 N15 N16 N17 N18

Mã số không có C

3

7

6

1

0

4

2

5

0

0

2

1

2

3

4

5

6

 

Bước 1:

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

 

nhân với

3

1

3

1

3

1

3

1

3

1

3

1

3

1

3

1

3

Bước 2 :

=

=

=

=

=

=

=

=

=

=

=

=

=

=

=

=

=

cộng kết quả

9

7

1

8

1

0

4

6

5

0

0

6

1

6

3

1

2

5

1

8

= 101

Bước 3: Lấy bội số của 10 gần nhất (110) trừ đi tổng ở bước 2 = số kiểm tra (9)

 

Mã số có C

3

7

6

1

0

4

2

5

0

0

2

1

2

3

4

5

6

9

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7200:2002 về Mã số mã vạch vật phẩm - Mã côngtenơ vận chuyển theo xê-ri (SSCC) - Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN7200:2002
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2002
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7200:2002 về Mã số m...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký