Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6464:2008

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6464:2008 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy chuẩn liên quan đến phụ gia thực phẩm Kali axesulfam (Acesulfame Potassium). Đây là chất tạo ngọt nhân tạo được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp thực phẩm và đồ uống. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn:

  • Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho chất phụ gia thực phẩm Kali axesulfam (còn được gọi là Acesulfame K hoặc Acesulfame potassium).
  • Quy định các tiêu chuẩn chất lượng, độ tinh khiết và các chỉ tiêu an toàn bắt buộc phải tuân thủ khi sản xuất, nhập khẩu và sử dụng Kali axesulfam trong chế biến thực phẩm tại thị trường Việt Nam.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng với các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan khác:

  • Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (như JECFA, Codex) về phương pháp phân tích, xác định độ tinh khiết, hàm lượng kim loại nặng và các tạp chất trong phụ gia thực phẩm.
  • Trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.

Điều 3: Mô tả và nhận biết (Đặc tính kỹ thuật)

Điều khoản này cung cấp các thông tin định danh hóa học và đặc tính vật lý cốt lõi của Kali axesulfam:

  • Tên hóa học: Kali muối của 6-metyl-1,2,3-oxathiazin-4(3H)-on-2,2-dioxit.
  • Công thức hóa học: C4H4KNO4S.
  • Khối lượng phân tử: 201,24 g/mol.
  • Trạng thái tự nhiên và cảm quan: Là dạng bột kết tinh màu trắng, không mùi, có vị ngọt mạnh (gấp khoảng 200 lần so với đường sucrose thông thường).
  • Độ hòa tan: Rất dễ tan trong nước, hơi tan trong ethanol.

Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu độ tinh khiết

Đây là nội dung quan trọng nhất trong các điều khoản đầu, quy định các giới hạn nghiêm ngặt về thành phần hóa học để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm:

  • Hàm lượng chất chính: Hàm lượng Kali axesulfam không được nhỏ hơn 99,0% và không được lớn hơn 101,0% tính theo chế phẩm đã sấy khô.
  • Tổn thất khi sấy khô: Không được quá 1,0% (khi sấy ở nhiệt độ 105 độ C trong vòng 2 giờ).
  • Giới hạn tạp chất hữu cơ: Các tạp chất phát sinh trong quá trình tổng hợp hóa học phải nằm trong giới hạn cho phép cực kỳ thấp (ví dụ: fluorua, axit axetoaxetamit).
  • Giới hạn kim loại nặng: Hàm lượng chì (Pb) và các kim loại độc hại khác phải tuân thủ nghiêm ngặt ngưỡng an toàn tối đa cho phép đối với phụ gia thực phẩm nhằm ngăn ngừa nguy cơ tích tụ độc tố trong cơ thể người tiêu dùng.

TIÊU CHUÂN QUỐC GIA

TCVN 6464:2008

PHỤ GIA THỰC PHẨM - KALI AXESULFAM

Food additive - Acesulfame potassium [1][1])

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho kali axesulfam được sử dụng làm chất tạo ngọt và điều vị trong chế biến thực phẩm.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bổ thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

JECFA - Combined compendium of food additive specircation, Volume 4 - Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food additive specifcations

(JECFA - Tuyển tập các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4 - Các phương pháp phân tích, qui trình thử nghiệm và dung dịch phòng thử nghiệm được sử dụng và viện dẫn trong các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm).

3. Mô tả

3.1 Tên hoá học: Muối kali của 6-melyl-1,2,3-oxathiazin-4(3h)-mono-2,2-dioxit; Muối kali của 3,4- dihydro-6-metyl-1,2,3-oxathiazin-4-mono-2,2-dioxit.

3.2 Số C.A.S: 55589-62-3

3.3 Công thức hoá học: C4H4KNO4S

3.4 Công thức cấu tạo

3.5 Khối lượng phân tử: 201,24

3.6 Tổng hàm lượng chất chính: Không nhỏ hơn 99,0 % và không lớn hơn 101,0 % tính theo chất khô.

3.7 Trạng thái: Bột kết tinh màu trắng, không mùi.

4. Đặc tính

4.1 Cách nhận biết

4.1.1 Tính tan (xem tập 4): Tan nhiều trong nước và tan rất ít trong etanol.

4.1.2 Đo quang phổ

Hoà tan 10 mg mẫu trong 1000 ml nước. Dung dịch cho độ hấp thụ cực đại ở bước sóng 227 nm ± 2nm

4.1.3 Phép thử đối với kali (xem tập 4): Thử cặn thu được bằng cách nung 2 g mẫu.

Kết quả thử phải đạt yêu cầu của phép thử.

4.1.4 Phép thử kết tủa

Thêm vài giọt dung dịch na tri coban nitrit 10 % vào dung dịch chứa 0.2 g mẫu và 2 ml dung dịch thử axit axetic và 2 ml nước. Mẫu thử phải có kết tủa màu vàng.

4.2 Độ tinh khiết

4.2.1 Hao hụt khối lượng khi sấy ở 105 oC trong 2 h (xem tập 4): Không lớn hơn 1,0%.

4.2.2 pH (xem tập 4): từ 5,5 đến 7,5 (dung dịch 1%).

4.2.3 Tạp chất hữu cơ: Phép thử đối với 20 mg/kg hợp chất hoạt động với tia cực tím phải đạt yêu cầu của phép thử.

Xem mô tả trong 5.1.1.

4.2.4 Muối florua (xem tập 4): Không lớn hơn 3 mg/kg.

Phương pháp lll; dùng cỡ mẫu và thể tích dung dịch chuẩn phù hợp với cấu trúc của đường chuẩn.

4.2.5 Chì (xem tập 4): Không lớn hơn 1 mg/kg.

Xác định được bằng phương pháp hấp phụ nguyên tử phù hợp với mức quy định. Việc chọn cỡ mẫu và phương pháp chuẩn bị mẫu có thể theo nguyên tắc của phương pháp mô tả trong lnstrumental methods (Phương pháp phân tích bằng dụng cụ), xem tập 4.

5. Phương pháp thử

5.1 Xác định tạp chất hữu cơ

Phép thử được tiến hành theo hướng dẫn đối với phương pháp sắc ký (Sắc ký lỏng hiệu năng cao, FNP 5)[2][1]), sử dụng các điều kiện sau và dùng este etyl của axit 4-hydroxybenzoic làm chất đổi chứng:

- Cột: 25 cm x 4,6 mm bằng thép không gỉ;

- Pha tĩnh: Pha đảo (C18 silica gel, từ 3 gm đến 5 mm);

- Giải hấp: Đẳng dung môi;

- Pha động: Axetonltril/0,01 mol/l tetrabutyl amoni hydrosulfat (TBAHS) trong nước; 40/60 (phần thể tích);

- Lưu lượng: Khoảng 1 ml/min;

Kiểu detector: UV hoặc dãy diot, 227 nm;

Cỡ mẫu: 20 ml dung dịch mẫu nồng độ 10 g/l trong nước khử ion.

Hệ thống sắc ký phải có khả năng tách axesulfam K và este etyl của axit 4-hydroxybenzoic với độ phân giải bằng 2.

 Nếu các pic khác axesulfam K xuất hiện ba lần trong thời gian rửa giải, thì tiến hành chạy sắc ký lần hai dùng 20 ml dung dịch mẫu nồng độ 0,2 mg/1.

Tổng diện tích của tất cả các pic được rửa giải ở lần chạy đầu tiên trong khoảng thời gian rửa giải axesulfam K không được vượt quá diện tích pic của axesulfam K trong lần chạy sắc ký lần thứ hai.

5.2 Xác định hàm lượng chất màu

Hoà tan khoảng 0,15 g mẫu (có thể hoà tan chậm), đã được sấy trước và cân chính xác cho vào 50,0 ml axit axetic băng và chuẩn độ điện thế với axit pecloric 0,1 N, hoặc thêm hai giọt dung dịch thử tím tinh thể và chuẩn độ với axit pecloric 0,1 N cho đến khi điểm kết thúc có màu xanh da trời bền ít nhất trí trong 30 s. Tiến hành xác định mẫu trắng và thực hiện các hiệu chỉnh cần thiết. Mỗi mililit axit pecloric 0,1 N tương đương với 20,12 mg C4H4KNO4S.



[1][1] ) Food and Nutntion Paper (FNP), "Guide to Specircations - JECFA ", Rev. 2 (1991).

[2][1]) Aceslfame potassium còn có tên gọi khác là: Axesulfam K; INS No.950

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6464:2008 về phụ gia thực phẩm - Kali axesulfam

Số hiệu: TCVN6464:2008
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2008
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6464:2008 về phụ gia...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký