Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6465:2008

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6465:2008 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các chỉ tiêu chất lượng đối với Sorbitol được sử dụng làm phụ gia thực phẩm. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm đối với chất ngọt tổng hợp này tại thị trường Việt Nam.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho sản phẩm Sorbitol (bao gồm cả dạng bột tinh thể và dạng dung dịch) được sử dụng với mục đích làm chất tạo ngọt, chất giữ ẩm, chất độn hoặc chất tạo cấu trúc trong công nghiệp chế biến thực phẩm. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu phụ gia thực phẩm Sorbitol tại Việt Nam có nghĩa vụ tuân thủ các quy định kỹ thuật nêu trong tiêu chuẩn này.

Mô tả đặc tính kỹ thuật của Sorbitol

Sorbitol sử dụng trong thực phẩm phải đáp ứng các đặc tính vật lý và hóa học cơ bản sau:

  • Tên hóa học: D-glucitol.
  • Công thức hóa học: C6H14O6.
  • Khối lượng phân tử: 182,17 g/mol.
  • Trạng thái vật lý: Dạng bột kết tinh màu trắng, không mùi, có vị ngọt thanh dễ chịu; hoặc dạng dung dịch đậm đặc, trong suốt, không màu, có tính chất hút ẩm mạnh.

Các chỉ tiêu chất lượng và độ tinh khiết bắt buộc

Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng, Sorbitol thương mại phải đạt các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về độ tinh khiết:

  • Hàm lượng chất chính: Đối với Sorbitol dạng bột, hàm lượng D-sorbitol không được thấp hơn 97,0% tính theo chế phẩm khô. Đối với dạng dung dịch, hàm lượng phải đạt tỷ lệ quy định cụ thể tùy theo công bố của nhà sản xuất nhưng không được dưới mức giới hạn an toàn tối thiểu.
  • Độ ẩm (Hao hụt khối lượng khi sấy khô): Giới hạn nghiêm ngặt đối với dạng bột để tránh hiện tượng vón cục và suy giảm chất lượng trong quá trình bảo quản.
  • Hàm lượng tro sunfat: Không được vượt quá mức quy định tối đa nhằm kiểm soát lượng tạp chất vô cơ còn sót lại sau quá trình chế biến hóa học.
  • Đường khử: Giới hạn hàm lượng đường khử tự do để đảm bảo tính chất đặc trưng của rượu đa chức (polyol).

Giới hạn kim loại nặng và tạp chất độc hại

Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt giới hạn tối đa cho phép của các kim loại nặng có khả năng gây độc tích lũy:

  • Chì (Pb): Hàm lượng chì tối đa cho phép cực kỳ thấp nhằm ngăn ngừa nguy cơ nhiễm độc kim loại nặng cho người sử dụng cuối cùng.
  • Niken (Ni): Do quá trình hydro hóa glucose sử dụng xúc tác niken, tiêu chuẩn bắt buộc phải kiểm soát lượng niken dư thừa trong sản phẩm cuối cùng ở mức an toàn tuyệt đối.

Phương pháp xác định và thử nghiệm

TCVN 6465:2008 hướng dẫn chi tiết các phương pháp phân tích hóa lý để kiểm tra chất lượng Sorbitol:

  • Phép thử định tính: Xác định độ hòa tan trong nước và ethanol, đo điểm nóng chảy của tinh thể, và thực hiện sắc ký lớp mỏng hoặc sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) để nhận diện đặc trưng của Sorbitol.
  • Phép thử định lượng: Sử dụng các phương pháp chuẩn độ hóa học hoặc phương pháp sắc ký hiện đại để xác định chính xác hàm lượng D-sorbitol và các polyol liên quan.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 6465:2008

PHỤ GIA THỰC PHẨM - SORBITOL

Food additive - Sorbitol [1][1])

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho sorbitol được sử dụng làm chất tạo ngọt, chất làm ẩm, chất tạo cấu trúc và chất độn trong chế biến thực phẩm.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

JECFA - Combined compendium of food additive specircation, Volume 4 - Analytical methods, test procedures and laboratory solutions used by and referenced in the food additive specircations

(JECFA - Tuyển tập các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm, Tập 4 - Các phương pháp phân tích, qui trình thử nghiệm và dung dịch phòng thử nghiệm được sử dụng và viện dẫn trong các yêu cầu kỹ thuật đối với phụ gia thực phẩm).

3. Mô tả

3.1 Tên hoá học: D-sorbitol.

3.2 Số C.A.S: 50-70-4

3.3 Công thức hoá học: C6H14O6

3.4 Công thức cấu tạo

3.5 khối lượng phân tử : 182,17

3.6 Hàm lượng chất chính

Tổng hàm lượng C6H14O6 của các glyxitol: Không nhỏ hơn 97,0% tính theo chất khô;

Hàm lượng C6H14O6 của D-sorbitol: Không nhỏ hơn 91,0% tính theo chất khô.

Thuật ngữ glyxitol muốn đề cập đến các hợp chất có công thức cấu tạo CH2OH-(CHOH)n-CH2OH, trong đó n là số nguyên nhỏ hơn hoặc bằng 4.

3.7 Trạng thái: Bột màu trắng dễ hút ẩm, bột tinh thể dạng vẩy hoặc dạng hạt.

4. Đặc tính

4.1 Cách nhận biết

4.1.1 Tính tan (xem tập 4): Tan nhiều trong nước và tan rất ít trong etanol.

4.1.2 Nhiệt độ nóng chảy (xem tập 4): từ 88oC đến 102oC.

4.1.3 Sắc ký lớp mỏng (xem tập 4):

Phép thử được tiến hành theo hướng dẫn trong Thin layer chromatography of polyols (Sắc ký lớp mỏng của các polyol) như sau:

- Dung dịch chuẩn: Hoà tan 50 mg chất chuẩn đối chứng trong 20 ml nước:

Dung dịch thử Hoà tan 50 mg mẫu trong 20 ml nước.

Kết quả phải đạt yêu cầu của phép thử.

4.2 Độ tinh khiết

4.2.1 Nước (xem tập 4): Không lớn hơn 1% (Phương pháp Karl Fìscher).

4.2.2 Tro sulfat (xem tập 4): Không lớn hơn 0,1%.

Phương pháp được tiến hành thử trên 2 g mẫu (Phương pháp l).

4.2.3 Muối clorua (xem tập 4): Không lớn hơn 50 mg/kg.

Phép thử được tiến hành thử trên 10 g mẫu theo hướng dẫn trong Limit test (Phép thử giới hạn), dùng 1,5 ml axit clohydric 0,01 N để kiểm tra.

4.2.4 Muối sulfat (xem tập 4): Không lớn hơn 100 mg/kg.

Phép thử được tiến hành thử trên 10 g mẫu theo hướng dẫn trong Limit test (Phép thử giới hạn), dùng 2,0 ml axit sulfuric 0,01 N để kiểm tra.

4.2.5 Niken (xem tập 4): Không lớn hơn 2 mg/kg.

Phép thử được tiến hành theo hưởng dẫn trong Nickel in polyols (Niken trong các polyol).

4.2.6 Đường khử (xem tập 4): Không lớn hơn 0,3 %.

Phép thử được tiến hành theo hướng dẫn trong Reducing substances (as glucose) (Xác đinh các chất khử theo glucoza), Phương pháp ll. Lượng đồng (ll) oxit không được quá 50 mg.

4.2.7 Đường tổng số: Không lớn hơn 1 % (theo glucoza).

Cân 2,1 g mẫu và cho vào bình cầu nút mài dung tích 250 ml, thêm 40 ml axit clohydric 0,1 N, lắp vào bình sinh hàn và cho đối lưu trong 4 h. Chuyển dung dịch vào cốc có mỏ dung tích 400 ml, tráng bình với khoảng 10 ml nước, trung hoà bằng natri hydroxit 6 N và tiến hành theo hướng dẫn trong Reducing substances (as glucose) (Xác đinh các chất khử theo glucoza). Lượng đồng (ll) oxit không được quá 50 mg.

4.2.8 Chì (xem tập 4): Không lớn hơn 1 mg/kg.

Xác định được bằng phương pháp hấp phụ nguyên tử phù hợp với mức quy định. Việc chọn cỡ mẫu và phương pháp chuẩn bị mẫu có thể theo nguyên tắc của phương pháp mô tả trong lnstrumental methods (Phương pháp phân tích bằng dụng cụ), xem tập 4.

5. Phương pháp xác định hàm lượng polyol của mẫu bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao

(Xem tập 4)

5.1 Thiết bị

Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC);

Detector: Máy đo khúc xạ vi phân, được duy trì ở nhiệt độ ổn định;

Máy ghi tích phân;

Cột AMLNEX HPX 87 C (hoặc cột nhựa tương đương ở dạng canxi) dài 30 cm, đường kính trong 9 mm;

Dung môi rửa giải: Nước cất 2 lần đã được loại khí (đã được lọc qua màng lọc 0,45 mm).

5.2 Điều kiện sắc ký

Nhiệt độ cột: 85 oC + 0,5 oC;

Tốc độ dòng của dung môi rửa giải: 0,5 ml/min.

5.3 Thuốc thử

5.3.1 Dung dịch chuẩn

Hoà tan trong nước một lượng sorbitol đã được cân chính xác để thu được dung dịch có nồng độ đã biết khoảng 10,0 mg sorbitol trong 1 ml.

5.3.2 Dung dịch mẫu

Chuyển khoảng 1 g mẫu đã được cân chính xác vào bình định mức 50 ml, pha loãng bằng nước đến vạch và lắc đều.

5.4 Cách tiến hành

Bơm riêng biệt các thể tích bằng nhau (khoảng 20 ml) của dung dịch mẫu và dung dịch chuẩn vào máy sắc ký. Ghi phổ đồ và đo giá trị của từng pic.

5.5 Tính kết quả

Tính hàm lượng sorbitol và các glyxitol khác trong mẫu, bằng miligam, theo công thức sau đây:

trong đó:

C là nồng độ của sorbitol dung dịch chuẩn tính bằng miligam trên mililit;

Ru là giá trị pic của dung dịch mẫu;

Rs là giá trị pic của dung dịch chuẩn.



[1][1]) Sorbitol còn có tên gọi khác là: D-glucitol, D-sorbitol, sorbit, sorbol, INS No. 420

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6465:2008 về phụ gia thực phẩm - Sorbitol

Số hiệu: TCVN6465:2008
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2008
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6465:2008 về phụ gia...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký