Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6487:1999

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6487:1999 về bột canh iốt - phương pháp xác định hàm lượng iốt do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn nông sản thực phẩm biên soạn, đề nghị và được Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất phương pháp kiểm nghiệm, đánh giá chất lượng sản phẩm bột canh bổ sung iốt lưu thông trên thị trường, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng và phòng chống các rối loạn do thiếu hụt iốt.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này quy định giới hạn và đối tượng áp dụng cụ thể của phương pháp thử nghiệm:

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp hóa học cụ thể để xác định hàm lượng iốt trong sản phẩm bột canh iốt.
  • Phương pháp này áp dụng cho tất cả các loại bột canh có bổ sung muối iốt (thường dưới dạng kali iodat - KIO3 hoặc kali iodua - KI) được sản xuất công nghiệp hoặc thủ công và lưu thông trên thị trường Việt Nam.
  • Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật để các cơ quan quản lý chất lượng, các phòng thử nghiệm và các nhà sản xuất thực hiện việc kiểm tra, giám sát hàm lượng iốt trong sản phẩm.
Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn

Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ khi áp dụng tiêu chuẩn này, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết:

  • Các tiêu chuẩn quốc gia về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với muối thực phẩm và các sản phẩm gia vị hỗn hợp.
  • Các tiêu chuẩn về nước dùng trong phòng thí nghiệm phân tích, yêu cầu sử dụng nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để tránh lẫn tạp chất ảnh hưởng đến kết quả đo.
  • Các quy định hiện hành về an toàn lao động và kỹ thuật thao tác cơ bản trong phòng thí nghiệm hóa học.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp

Phương pháp xác định hàm lượng iốt trong bột canh iốt dựa trên nguyên tắc chuẩn độ iod (iodometry) với các bước phản ứng hóa học đặc trưng:

  • Iốt trong mẫu bột canh (tồn tại dưới dạng ion iodat IO3-) được giải phóng hoàn toàn ra dưới dạng iốt tự do (I2) bằng phản ứng oxy hóa khử với kali iodua (KI) dư trong môi trường axit mạnh.
  • Phản ứng hóa học giải phóng iốt tự do được biểu diễn qua phương trình phản ứng giữa ion iodat và ion iodua dưới sự xúc tác của ion H+.
  • Lượng iốt tự do giải phóng ra sau phản ứng được chuẩn độ trực tiếp bằng dung dịch tiêu chuẩn natri thiosulfat (Na2S2O3) với chất chỉ thị màu là hồ tinh bột.
  • Điểm kết thúc chuẩn độ được xác định rõ ràng khi dung dịch chuyển từ màu xanh tím (phức chất giữa hồ tinh bột và iốt) sang hoàn toàn không màu. Hàm lượng iốt tổng số trong mẫu thử được tính toán dựa trên thể tích dung dịch natri thiosulfat đã tiêu tốn trong quá trình chuẩn độ.
Điều 4: Hóa chất và thuốc thử

Để tiến hành thử nghiệm đạt độ chính xác cao, yêu cầu sử dụng các hóa chất và thuốc thử có độ tinh khiết phân tích (TKPT) và nước cất hoàn toàn không chứa chất oxy hóa:

  • Kali iodua (KI): Dạng tinh thể hoặc dung dịch, yêu cầu không được chứa iốt tự do hoặc tạp chất iodat để tránh làm sai lệch kết quả phân tích.
  • Axit sunfuric (H2SO4) hoặc Axit photphoric (H3PO4): Dung dịch loãng, được sử dụng để tạo môi trường axit tối ưu cho phản ứng giải phóng iốt tự do diễn ra hoàn toàn.
  • Natri thiosulfat (Na2S2O3): Dung dịch chuẩn độ có nồng độ xác định (thường là dung dịch 0,005 N hoặc 0,01 N), phải được chuẩn hóa định kỳ bằng chất chuẩn gốc để đảm bảo độ chính xác cao nhất.
  • Hồ tinh bột: Dung dịch chỉ thị nồng độ 1%, yêu cầu phải được chuẩn bị mới hoặc bảo quản nghiêm ngặt để tránh bị phân hủy sinh học, làm mất độ nhạy khi nhận biết điểm cuối chuẩn độ.
  • Nước cất: Phải là nước cất hai lần hoặc nước khử khoáng hoàn toàn, không chứa các tác nhân oxy hóa hoặc tác nhân khử có thể can thiệp vào phản ứng chuẩn độ.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6487 : 1999

BỘT CANH IỐT – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG IỐT
Iodated seasoning powder – Method for determination of iodate content

Lời nói đầu

TCVN 6487 : 1999 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TCF 13 Phương pháp phân tích và lẫy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.

 

BỘT CANH IỐT – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG IỐT

Iodated seasoning powder – Method for determination of iodate content

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng iốt dạng iodat trong sản phẩm bột canh trộn iodat.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 6341 : 1998 Muối iốt – Phương pháp xác định hàm lượng iốt.

TCVN 4851 : 1989 Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm.

TCVN 3973 : 1984 Muối ăn – Phương pháp thử.

3. Dụng cụ và thuốc thử

- cân có độ chính xác đến 0,01 g và 0,0002 g;

- cốc thủy tinh dung tích 100 ml, 250 ml;

- bình nón dung tích 100 ml;

- bình định mức dung tích 100 ml, 1000 ml;

- buret dung tích 5 ml, 10 ml, chia độ đến 0,1 ml;

- pipét dung tích 5 ml, 2 ml, chia độ đến 0,1 ml;

- phễu lọc thủy tinh j = 9 mm;

- giấy lọc băng đỏ j = 11 mm;

- nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm theo TCVN 4851 : 1989;

- kali iodua (KI), loại tinh khiết phân tích, dung dịch 10%.

Hòa tan 100 g KI trong cốc thủy tinh 250 ml rồi đổ vào bình định mức dung tích 1000 ml, sau đó thêm nước cất đến vạch, lắc đều. Bảo quản dung dịch ở chỗ tối, mát. Có thể sử dụng dung dịch này trong vòng 2 tháng kể từ ngày pha (lượng dung dịch này có thể dùng để xác định được khoảng 100 mẫu bột canh iốt).

- Natri thiosunfat (Na2S2O3), dung dịch 0,005 M:

Hòa tan 1,240 g Na2S2O3.H2O trong 100 ml nước trong bình định mức 1000 ml, lắc cho tan sau đó cho nước cất đến vạch, lắc đều. Bảo quản dung dịch ở chỗ tối, mát. Có thể sử dụng dung dịch này trong vòng 1 tháng kể từ ngày pha (lượng dung dịch này có thể dùng để xác định được khoảng 100 mẫu bột canh iốt).

Chuẩn lại nồng độ Na2S2O3 trước khi dùng bằng dung dịch chuẩn KIO3 0,1 N từ ống chuẩn.

- Axit sunfuric, loại tinh khiết phân tích, dung dịch 30%:

Cho từ từ trong khi lắc 18 ml H2SO4 (d=1,84) vào khoảng 50 ml nước cất có sẵn trong bình định mức dung tích 100 ml, rồi thêm nước cất tới vạch lắc đều (lượng dung dịch này có thể dùng để xác định được khoảng 50 mẫu bột canh iốt).

- Axit phôtphoric, loại tinh khiết phân tích, dung dịch 10%:

Hòa tan 6 ml H3PO4 (d=1,87) vào khoảng 50 ml nước cất có sẵn trong bình định mức dung tích 100 ml, thêm nước cất tới vạch mức.

- Hồ tinh bột, dung dịch 1%.

Cân 1 g hồ tinh bột cho vào cốc dung tích 100 ml, thêm 10 ml nước cất nóng và đun sôi cho đến tan hết. Cho khoảng 50 ml dung dịch NaCl bão hòa vào dung dịch hồ tinh bột đang nóng, lắc tan đều rồi chuyển sang bình định mức dung tích 100 ml, thêm tiếp dung dịch NaCl bão hòa cho đến vạch, lắc đều. Bảo quản dung dịch ở chỗ tối, mát. Có thể sử dụng dung dịch này trong vòng một tháng kể từ ngày pha.

4. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

Theo TCVN 3973 : 1984.

5. Cách tiến hành

Cân 10 g mẫu bột canh iốt chính xác đến 0,01 g cho vào cốc dung tích 100 ml, hòa tan bằng 30 ml nước cất và lắc cho tan hết mẫu. Lọc bằng giấy lọc băng đỏ vào bình tam giác dung tích 100 ml, rửa 3 lần, mỗi lần bằng 5 ml nước cất. Lúc này dung dịch có màu vàng nhạt. Cho 5 ml dung dịch KI 10% lắc đều, thêm 0,2 ml dung dịch H3PO4 10%, 2 ml dung dịch H2SO4 30% vào dung dịch trên rồi đậy bình bằng nút thủy tinh hoặc nắp kính đồng hồ và để yên khoảng 5 phút, dung dịch có màu vàng đậm rõ rệt. Cho dung dịch chuẩn độ Na2S2O3 0,005 M vào buret, nhỏ từng giọt Na2S2O3 từ buret vào bình nón, chuẩn độ cho đến khi dung dịch có màu vàng đậm hơn màu vàng khi chưa cho KI một chút. Dừng lại cho tiếp 1ml dung dịch hồ tinh bột, dung dịch sẽ xuất hiện màu xanh sẫm. Tiếp tục chuẩn độ cho đến khi dung dịch mất màu xanh, trở lại màu vàng nhạt ban đầu, kết thúc chuẩn độ, ghi lại lượng natri thiosunfat đã tiêu hao trên buret (để tính hàm lượng iốt dạng iốtdat có trong bột canh iốt theo công thức dưới đây hoặc tra bảng theo phụ lục A.

Tiến hành phân tích hai mẫu song song hoặc kế tiếp nhau, chênh lệch kết quả của hai lần phân tích không được vượt quá 5% giá trị trung bình. Nếu lớn hơn 5% phân tích lại lần thứ 3 và lấy hai kết quả có giá trị gần nhau. Khi phân tích nếu thấy hàm lượng iốt trong bột canh thấp hơn trên 30% so với bình thường thì phải làm lại với hai mẫu khác song song hoặc kế tiếp nhau để tránh kết luận sai.

Đồng thời tiến hành kiểm tra mẫu trắng (mẫu không có bột canh iốt).

6. Tính kết quả

Hàm lượng iốt ở dạng KIO3 (X) có trong 1 kg bột canh iốt, tính bằng miligam iốt, theo công thức sau:

Trong đó

0,10575 là số miligam iốt tương ứng với 1 ml dung dịch natri thiosunfat 0,05 mol/l;

V1 là thể tích của dung dịch natri thiosunfat dùng để chuẩn độ mẫu thử, tính bằng mililit;

V2 là thể tích của dung dịch natri thiosunfat dùng để chuẩn độ mẫu trắng, tính bằng mililit;

m là khối lượng của mẫu thử, tính bằng gam;

K là hệ số hiệu chỉnh nồng độ dung dịch natri thiosunfat;

Nồng độ dung dịch Na2S2O3 có thể chuẩn lại bằng ống chuẩn KIO3 0,1 N, hoặc M/6. Tốt nhất nên pha Na2S2O3 từ ống chuẩn 0,1 N trong 1 lít và chuẩn lại bằng KIO3 fixanan.

Kết quả là trung bình cộng của kết quả hai lần xác định.

7. Báo cáo kết quả

Báo cáo kết quả phải chỉ ra phương pháp đã sử dụng và kết quả thử nghiệm thu được, chỉ rõ phương pháp biểu thị. Cũng phải đề cập đến tất cả các chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy ý lựa chọn, cùng với các chi tiết bất thường nào khác có thể ảnh hưởng tới kết quả.

Báo cáo kết quả cũng bao gồm tất cả mọi thông tin cần thiết về việc nhận biết đầy đủ mẫu thử.

 

PHỤ LỤC A

BẢNG TRA QUY ĐỔI TỪ THỂ TÍCH NA2S2O3 0,005 M TIÊU HAO SANG HÀM LƯỢNG I ÔT (PPM) TƯƠNG ỨNG

V (ml) Na2S2O3

ppm iôt

V (ml) Na2S2O3

ppm iôt

V (ml) Na2S2O3

ppm iôt

V (ml) Na2S2O3

ppm iôt

0,0

0,0

2,5

26,5

5,0

52,9

7,5

79,4

0,1

1,1

2,6

27,5

5,1

54,0

7,6

80,4

0,2

2,1

2,7

28,6

5,2

55,0

7,7

81,5

0,3

3,2

2,8

29,6

5,3

56,1

7,8

82,5

0,4

4,2

2,9

30,7

5,4

57,1

7,9

83,6

0,5

5,3

3,0

31,7

5,5

58,2

8,0

84,6

0,6

6,3

3,1

32,8

5,6

59,2

8,1

85,7

0,7

7,4

3,2

33,9

5,7

60,3

8,2

86,8

0,8

8,5

3,3

34,9

5,8

61,4

8,3

87,8

0,9

9,5

3,4

36,0

5,9

62,4

8,4

88,9

1,0

10,6

3,5

37,0

6,0

63,5

8,5

89,9

1,1

11,6

3,6

38,1

6,1

64,5

8,6

91,0

1,2

12,7

3,7

39,1

6,2

65,6

8,7

92,0

1,3

13,8

3,8

40,2

6,3

66,7

8,8

93,1

1,4

14,8

3,9

41,3

6,4

67,7

8,9

94,2

1,5

15,9

4,0

42,3

6,5

68,8

9,0

95,2

1,6

16,9

4,1

43,4

6,6

69,8

9,1

96,3

1,7

18,0

4,2

44,4

6,7

70,9

9,2

97,3

1,8

19,0

4,3

45,5

6,8

71,9

9,3

98,4

1,9

20,1

4,4

46,6

6,9

73,0

9,4

99,5

2,0

21,2

4,5

47,6

7,0

74,1

9,5

100,5

2,1

22,2

4,6

48,7

7,1

75,1

9,6

101,6

2,2

23,3

4,7

49,7

7,2

76,2

9,7

102,6

2,3

24,3

4,8

50,8

7,3

77,2

9,8

103,7

2,4

25,4

4,9

51,9

7,4

78,3

9,9

104,7

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6487:1999 về bột canh iốt - phương pháp xác định hàm lượng iốt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành

Số hiệu: TCVN6487:1999
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1999
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6487:1999 về bột can...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký