Tiêu chuẩn ngành 10TCN 461:2001 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm bột canh iốt. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng sản phẩm bột canh phối trộn iốt lưu thông trên thị trường, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và hỗ trợ chương trình quốc gia về phòng chống các rối loạn do thiếu hụt iốt trong cộng đồng.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của Tiêu chuẩn ngành 10TCN 461:2001:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc và khuyến khích áp dụng đối với sản phẩm bột canh iốt dùng làm gia vị trong chế biến thực phẩm và sử dụng trực tiếp trong các bữa ăn hàng ngày.
- Đối tượng áp dụng bao gồm tất cả các tổ chức, cá nhân, cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh và nhập khẩu bột canh iốt hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
- Văn bản quy định việc áp dụng các tiêu chuẩn liên quan để kiểm tra và đánh giá chất lượng bột canh iốt, bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về muối thực phẩm, phương pháp thử hóa lý, phương pháp xác định hàm lượng iốt và các quy định hiện hành của Bộ Y tế về phụ gia thực phẩm.
- Các tiêu chuẩn trích dẫn này là căn cứ pháp lý bắt buộc để thực hiện việc lấy mẫu, phân tích phòng thí nghiệm và kết luận về sự phù hợp chất lượng của sản phẩm.
Điều 3: Yêu cầu cảm quan
Sản phẩm bột canh iốt phải đáp ứng các chỉ tiêu cảm quan nghiêm ngặt nhằm bảo đảm chất lượng thương phẩm và độ an toàn khi sử dụng:
- Trạng thái tổ chức: Bột canh phải ở dạng bột khô mịn, tơi xốp, không bị vón cục lớn, không bị ẩm ướt hoặc có hiện tượng chảy nước.
- Màu sắc: Có màu sắc đặc trưng của sự phối trộn các thành phần nguyên liệu (như muối, đường, chất điều vị, bột tiêu, bột tỏi, hành), thông thường là màu trắng ngà hoặc hơi xám, không có màu sắc lạ do biến chất.
- Mùi vị: Có mùi thơm đặc trưng của các gia vị phối trộn, vị mặn ngọt hài hòa, không có mùi vị lạ, không bị mốc, không có vị đắng chát hoặc mùi hôi.
- Tạp chất lạ: Tuyệt đối không được có các tạp chất lạ có thể nhìn thấy bằng mắt thường như đất, cát, sạn, xác côn trùng hoặc các vật thể lạ khác trong sản phẩm.
Điều 4: Yêu cầu hóa lý
Các chỉ tiêu hóa lý là nội dung cốt lõi để định lượng chất lượng và hàm lượng iốt bổ sung trong bột canh:
- Hàm lượng iốt (tính theo Kali iodat - KIO3 hoặc Kali iodid - KI): Phải nằm trong giới hạn quy định nghiêm ngặt để bảo đảm hiệu quả phòng bệnh thiếu iốt mà không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người tiêu dùng. Hàm lượng này được xác định cụ thể tại thời điểm xuất xưởng và trong suốt quá trình lưu thông trên thị trường.
- Độ ẩm: Giới hạn tỷ lệ độ ẩm tối đa cho phép để bảo đảm bột canh không bị vón cục, chảy nước và hạn chế tối đa sự phát triển của vi sinh vật trong quá trình bảo quản.
- Hàm lượng muối ăn (NaCl): Quy định tỷ lệ phần trăm khối lượng muối tối thiểu trong sản phẩm để bảo đảm vị mặn đặc trưng và vai trò là chất mang iốt chính.
- Hàm lượng chất không tan trong nước: Giới hạn tỷ lệ chất không tan để kiểm soát độ tinh khiết của các nguyên liệu phối trộn.
- Hàm lượng tro không tan trong axit clohydric (HCl): Chỉ tiêu quan trọng để đánh giá mức độ lẫn tạp chất khoáng vô cơ (như cát, sạn) phát sinh trong quá trình chế biến và đóng gói.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10TCN 461:2001
BỘT CANH IỐT YÊU CẦU KỸ THUẬT
1.Phạm vi áp dụng:
Tiêu chuẩn này được áp dụng cho bột canh Iốt được sản xuất từ nguyên liệu muối tinh đã làm khô, mì chính, Kali Iodat và các phụ gia thực phẩm.
2. Nguyên liệu:
2.1 Muối tinh dùng để sản xuất bột canh Iốt theo 10 TCN 402 - 99
2.2 Mì chính dùng để sản xuất bột canh Iốt theo TCVN 1459: 1996
2.3 Hợp chất Kali Iodat KIO3 dùng để sản xuất bột canh Iốt phải có hàm lượng Kali Iodat không nhỏ hơn 99,5 %, hàm lượng chì (Pb) không quá 0,02 %, hàm lượng các tạp chất khác không quá 0,05 %.
2.4 Một số phụ gia thực phẩm.
3 Yêu cầu kỹ thuật
3.2 3.1 Chỉ tiêu cảm quan: Màu trắng ngà, trắng xám, trắng hồng có vị mặn ngọt, mùi đặc trưng của các gia vị, trạng thái khô rời.
Chỉ tiêu hoá lý
Theo quy định tại bảng 1
Bảng 1: Chỉ tiêu hóa lý
| 1 Hàm lượng muối tính theo % khối lượng chất khô | 70 - 80 |
| 2. Hàm lượng mì chính tính theo % khối lượng chất khô | 10 - 15 |
| 3. Hàm lượng Kali Iodat KIO3, tính theo mg/ 1Kg bột canh Iốt (*) | 20 - 44 |
| 4. Các chất phụ gia thực phẩm tính theo % không lớn hơn | 10 |
| 5. Độ ẩm tính theo % | < 5,0 |
(*) Hàm lượng KIO3 có thể thay đổi theo quy định của Bộ Ytế
4. Phương pháp thử :
- Lấy mẫu theo TCVN 3973 - 84
- Muối ăn theo TCVN 3973 - 84
- Mì chính theo TCVN 1460: 1997
- Muối Iốt theo TCVN 5647 - 1992 (trong điều kiện nhiệt độ dung dịch 70 - 80 độ C, hoặc môi trường axít mạnh).
5. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển, bảo quản:
5.1 Bao gói
Bột canh Iốt phải được đóng gói định lượng trong túi hoặc lọ kín có khối luợng tịnh từ 10 dến 500 gam. Nguyên liệu bao gói làm bằng nhựa Polyetylen(PE), Polypropylen (PP) nhựa phức hợp hoặc các loại nguyên liệu dùng bao gói thực phẩm khác. Khi vận chuyển với khối lượng lớn các bao gói bột canh được đóng trong thùng có khối lượng 5 Kg hoặc 10 Kg.
5.2 Ghi nhãn:
Bao bì thương phẩm và bao bì vận chuyển bột canh iốt phải ghi nhãn theo Quyết định 178 QĐ-TTg ngày 30 tháng 08 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về Qui chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
5.3 Vận chuyển:
Khi vận chuyển bột canh Iốt phải che đậy, giữ gìn sạch sẽ . Trên bao bì vận chuyển cần có ký hiệu chống ẩm, chống nóng.
5.4 Bảo quản
Bột canh Iốt cần được bảo quản nơi khô thoáng tránh nóng và tránh ẩm ướt.
Thời gian bảo quản sản phẩm bột canh Iốt tối thiểu là 6 tháng kể từ ngày sản xuất.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3973:1984 về muối ăn (natri clorua) - phương pháp thử do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1460:1997 (Phương pháp thử của JECFA) về mì chính - phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5647:1992 về muối iốt do Ủy ban Khoa học và Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1459:1996 (Tập 2, JOINT FAO (JECFA)) về mì chính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 402:1999 về muối tinh - Yêu cầu kỹ thuật Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1 Quyết định 64/2001/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành về Bột canh iôt do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3973:1984 về muối ăn (natri clorua) - phương pháp thử do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1460:1997 (Phương pháp thử của JECFA) về mì chính - phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5647:1992 về muối iốt do Ủy ban Khoa học và Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1459:1996 (Tập 2, JOINT FAO (JECFA)) về mì chính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6487:1999 về bột canh iốt - phương pháp xác định hàm lượng iốt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7396:2004 về bột canh gia vị - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9 Tiêu chuẩn ngành 10TCN 402:1999 về muối tinh - Yêu cầu kỹ thuật Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành