Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6606:2000

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6606:2000 về Cà phê tan - Phân tích cỡ hạt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quan trọng, quy định phương pháp xác định phân bố kích thước hạt của cà phê hòa tan. Việc kiểm soát cỡ hạt đóng vai trò quyết định đến độ hòa tan, tính chất cảm quan và chất lượng thương mại của sản phẩm cà phê tan trên thị trường.

Nội dung chi tiết Phần mở đầu và Các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Dưới đây là phân tích chuyên sâu về các quy định cốt lõi được thiết lập trong phần mở đầu và bốn điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn:

  • Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
    • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích cỡ hạt của cà phê tan bằng phương pháp sàng khô (sàng thủ công hoặc sàng bằng máy).
    • Phương pháp này áp dụng tối ưu cho tất cả các loại cà phê tan dạng bột hoặc dạng cốm (agglomerated), giúp các nhà sản xuất và cơ quan kiểm định đánh giá độ đồng đều của sản phẩm.
  • Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
    • Tiêu chuẩn viện dẫn các văn bản pháp lý và kỹ thuật liên quan để làm cơ sở thực hiện phép thử. Các tài liệu này bao gồm các tiêu chuẩn về lấy mẫu cà phê tan và tiêu chuẩn kỹ thuật đối với lưới sàng thử nghiệm.
    • Việc áp dụng tiêu chuẩn phải luôn đối chiếu với các phiên bản mới nhất của các tài liệu viện dẫn để đảm bảo tính cập nhật và độ chính xác pháp lý.
  • Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp (Principle)
    • Phép phân tích dựa trên nguyên tắc định lượng: Sàng một khối lượng mẫu thử cà phê tan xác định qua một bộ sàng thử nghiệm có kích thước lỗ sàng giảm dần.
    • Quá trình sàng được thực hiện trong điều kiện kiểm soát để tránh làm vỡ các cấu trúc hạt nhạy cảm (đặc biệt là đối với cà phê tan dạng cốm).
    • Sau khi kết thúc quá trình sàng, tiến hành cân khối lượng phần còn lại trên mỗi sàng và phần đi qua sàng cuối cùng thu được dưới khay nhận, từ đó tính toán phần trăm khối lượng tương ứng của từng cỡ hạt.
  • Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm (Apparatus)
    • Bộ sàng thử nghiệm: Phải sử dụng các sàng có kích thước lỗ lưới tiêu chuẩn, được lắp khít với nhau. Bộ sàng phải đi kèm nắp đậy kín ở phía trên và khay nhận (đáy sàng) ở phía dưới để ngăn ngừa hao hụt mẫu hoặc hút ẩm từ không khí trong quá trình thử nghiệm.
    • Máy lắc sàng (nếu sử dụng phương pháp sàng cơ học): Thiết bị lắc phải có chế độ vận hành êm ái, lực lắc vừa đủ để phân loại hạt mà không gây tác động cơ học mạnh làm vỡ vụn các hạt cà phê.
    • Cân phân tích: Yêu cầu sử dụng cân có độ chính xác cao (thường là độ chính xác đến 0,1 gram hoặc cao hơn) nhằm đảm bảo sai số phép đo nằm trong giới hạn cho phép.

Ý nghĩa thực tiễn của các điều khoản đầu

Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 6606:2000 đóng vai trò nền tảng kỹ thuật. Việc chuẩn hóa thiết bị, xác định rõ phạm vi và tuân thủ nguyên tắc đo lường giúp hạn chế tối đa các sai số thực nghiệm do yếu tố khách quan thời tiết hoặc thao tác của kỹ thuật viên. Đây là cơ sở bắt buộc để các phòng thí nghiệm đạt chuẩn và các doanh nghiệp sản xuất cà phê hòa tan áp dụng đồng bộ nhằm nâng cao uy tín chất lượng sản phẩm.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6606 : 2000

ISO 7532 : 1985

CÀ PHÊ TAN - PHÂN TÍCH CỠ HẠT

Instant coffee - Side analysis

Lời nói đầu

TCVN 6606 : 2000 hoàn toàn tương đương với ISO 7532:1985;

TCVN 6606 : 2000 do Ban kỹ thuật TCVN/TC/F16 Cà phê và sản phẩm cà phê biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.

 

CÀ PHÊ TAN - PHÂN TÍCH CỠ HẠT

Instant coffee - Side analysis

1. Phạm vi và lĩnh vực áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định cỡ hạt của cà phê tan, bằng phương pháp dùng rây thử nghiệm để rây tay hoặc rây cơ học.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

ISO 2591 Rây thử nghiệm.

ISO 3310-1 Rây thử nghiệm − Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử − Phần 1 : Rây thử nghiệm bằng lưới kim loại.

ISO 3509 Cà phê và sản phẩm cà phê − Thuật ngữ.

TCVN 6605 : 2000 (ISO 6670 : 1983) Cà phê tan đựng trong thùng có lót − Lấy mẫu.

3. Định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa của ISO 3509.

4. Nguyên tắc

Tách phần mẫu thử thành từng phần theo cỡ hạt bằng cách rây tay hoặc rây cơ học, và biểu thị kết quả theo phần trăm khối lượng.

5. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng thiết bị, dụng cụ phòng thí nghiệm thông thường và :

5.1. Bộ rây thử nghiệm, có đường kính 200 mm, phù hợp với ISO 2591 và ISO 3310-1, có nắp đậy và có đĩa hứng. Các rây này nên lấy từ một trong hai dãy trong bảng 1, thích hợp là dãy R 20/3.

Bảng 1 − Kích thước danh định của lỗ rây

Dãy R 20/3

µm

Các cỡ chọn lọc từ dãy R 40/3

µm

4 000

2 800

2 000

1 400

1 000

710

500

365

250

180

125

3 350

2 360

1 700

1 180

850

600

425

300

212

150

5.2. Cân, có độ chính xác đến 0,1 g.

5.3. Chổi lông mềm.

5.4. Máy lắc cơ học (theo yêu cầu), đạt được tương tự như lắc bằng tay mô tả trong 7.3.

6. Lấy mẫu

Theo TCVN 6605 : 2000 (ISO 6670 : 1983).

7. Cách tiến hành

Cảnh báo − Do đặc tính hút ẩm của cà phê tan, việc xác định không nên tiến hành trong môi trường ẩm, thí dụ như có độ ẩm tương đối cao hơn 60%. Do đó nên sử dụng các dụng cụ khử ẩm một cách có hiệu quả.

7.1. Chọn rây

Đối với cà phê tan chế biến bằng phương pháp sấy phun, thì chọn bộ rây có bốn hoặc năm chiếc trong đó chiếc rây có kích thước lỗ nhỏ nhất, thích hợp nhất là thuộc dãy R 20/3 hoặc có kích thước chọn từ dãy 40/3 (xem bảng).

Đối với cà phê tan chế biến bằng phương pháp làm đông đặc rồi sấy chân không hoặc kết vón, thì chọn bộ rây có bốn hoặc năm chiếc trong đó rây có kích thước lỗ lớn nhất, thích hợp nhất là thuộc dãy R 20/3 hoặc có kích thước chọn từ dãy 40/3 (xem bảng).

Kích thước của lỗ rây sát với đĩa thu nhận là nhỏ nhất.

7.2. Phần mẫu thử

Cân khoảng 100 g mẫu, chính xác đến 0,1 g.

7.3. Rây và cân

Cho phần mẫu thử (7.2) đều lên đỉnh rây và đậy nắp.

Dùng hai tay lắc trong 5 phút, với chuyển động ngang có biên độ 70 mm ở tốc độ 120 lần trên phút (60 lần lắc qua và 60 lần lắc lại).

Cũng có thể sử dụng máy lắc cơ học (5.4) tạo được chuyển động tương tự như mô tả.

Dỡ bỏ cẩn thận lần lượt từng tấm rây một, dùng chổi lấy hết cà phê tan còn dính phía dưới lưới của rây cho vào phần cà phê còn lại ở trên rây (hoặc đĩa) phía dưới.

Lần lượt cân phần được còn lại trên mỗi rây và phần thu được trên đĩa, chính xác đến 0,1 g.

7.4. Số lần xác định

Tiến hành ít nhất hai lần xác định trên các phần mẫu thử 100 g, lấy từ cùng một mẫu.

8. Biểu thị kết quả

8.1. Đối với mỗi thử nghiệm, biểu thị kết quả theo phần trăm khối lượng như sau:

- Phần còn lại trên rây (quá cỡ hoặc phần tồn dư) (đối với từng loại rây sử dụng trong thử nghiệm): % (m/m).

- Phần lọt qua rây (dưới cỡ hoặc mịn) (đối với rây có kích thước lỗ nhỏ nhất, giữ lại trên đĩa thu nhận): % (m/m).

8.2. Đối với mỗi thử nghiệm, tổng phần trăm phải là 100% ± 1%, nếu không, lặp lại toàn bộ qui trình đối với các phần mẫu thử mới.

8.3. Lấy kết quả trung bình cộng của các kết quả của các lần xác định (7.4) đối với từng cỡ rây và đĩa thu nhận và biểu thị như đã định trước (đã nêu ở trên) với điều kiện là thoả mãn yêu cầu trong 8.2.

8.4. Cũng nên dựng đồ thị về các kết quả thu được (tăng) theo kích thước lỗ rây nhằm xác định kích thước lỗ theo phần trăm tăng thu được của 50%.

9. Báo cáo kết quả

Báo cáo kết quả phải chỉ ra phương pháp sử dụng, loại rây (bằng tay hay bằng cơ học), chỉ rõ loại thiết bị đã sử dụng sau cùng và kết quả thu được. Báo cáo cũng phải đề cập đến tất cả các chi tiết thao tác không qui định trong tiêu chuẩn này, hoặc tuỳ ý lựa chọn, cùng với các chi tiết bất thường nào khác có thể ảnh hưởng tới kết quả

Báo cáo kết quả cũng bao gồm tất cả các thông tin cần thiết về việc nhận biết hoàn toàn mẫu thử.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6606:2000 về cà phê tan - phân tích cỡ hạt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành

Số hiệu: TCVN6606:2000
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2000
Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6606:2000 về cà phê...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký