Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6776:2005 về Xăng không chì - Yêu cầu kỹ thuật

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6776:2005 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC28 Sản phẩm dầu mỏ và chất bôi trơn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với các loại xăng không chì dùng làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho xăng không chì được sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ đóng trong thiết kế sử dụng xăng không chì.
  • Quy định các chỉ tiêu chất lượng cơ bản nhằm đảm bảo hiệu suất vận hành của động cơ và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn từ các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ASTM) liên quan đến phương pháp thử nghiệm các chỉ tiêu lý hóa của xăng.
  • Các tài liệu viện dẫn bao gồm phương pháp xác định trị số octan (RON, MON), hàm lượng chì, hàm lượng lưu huỳnh, hàm lượng benzen, hàm lượng hydrocacbon thơm, olefin, áp suất hơi, độ ăn mòn lá đồng, và các chỉ tiêu chưng cất phân đoạn.

- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

  • Xăng không chì (Unleaded petrol): Là loại xăng động cơ không được pha chủ động các hợp chất chì và có hàm lượng chì tối đa không vượt quá giới hạn quy định trong tiêu chuẩn này.
  • Trị số octan nghiên cứu (RON): Chỉ số đặc trưng cho khả năng chống kích nổ của xăng khi động cơ hoạt động ở chế độ tải nhẹ và tốc độ thấp.

- Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử (Điều 4)

  • Trị số octan (RON): Quy định mức tối thiểu cho các loại xăng thương phẩm phổ biến như RON 90, RON 92, và RON 95 nhằm đảm bảo khả năng chống kích nổ phù hợp với từng loại động cơ.
  • Hàm lượng chì: Giới hạn nghiêm ngặt hàm lượng chì tối đa cho phép để bảo vệ sức khỏe con người và tránh làm hỏng bộ xúc tác khí thải của xe.
  • Hàm lượng lưu huỳnh: Quy định mức giới hạn tối đa nhằm giảm thiểu lượng khí thải SOx gây ô nhiễm môi trường và hạn chế ăn mòn các chi tiết máy.
  • Hàm lượng benzen và hydrocacbon thơm: Giới hạn tỷ lệ phần trăm thể tích để kiểm soát độc tính của khí thải và hạn chế tạo cặn trong buồng đốt.
  • Hàm lượng olefin: Kiểm soát tỷ lệ olefin để tránh hiện tượng oxy hóa tự nhiên gây tạo nhựa, làm tắc nghẽn hệ thống dẫn và phun nhiên liệu.
  • Áp suất hơi Reid: Quy định giới hạn áp suất hơi theo mùa hoặc theo khu vực khí hậu để đảm bảo khả năng khởi động tốt của động cơ nhưng không gây ra hiện tượng nghẽn hơi trong hệ thống nhiên liệu.
  • Ăn mòn lá đồng: Yêu cầu thử nghiệm độ ăn mòn để đảm bảo xăng không chứa các hợp chất lưu huỳnh hoạt tính gây ăn mòn các chi tiết kim loại trong hệ thống nhiên liệu.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6776 : 2005

XĂNG KHÔNG CHÌ – YÊU CẦU KỸ THUẬT

Unleaded gasoline – Specification

Lời nói đầu

TCVN 6776 : 2005 thay thế TCVN 6776 : 2000 và TCVN 7208 : 2002.

TCVN 6776 : 2005 do Tiểu ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC28/SC1 “Nhiên liệu lỏng” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

 

XĂNG KHÔNG CHÌ – YÊU CẦU KỸ THUẬT

Unleaded gasoline – Specification

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng cho xăng không chì, dùng làm nhiên liệu cho động cơ xăng.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 2694 : 2000 (ASTM D 130-94) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp phát hiện độ ăn mòn đồng theo độ xỉn của tấm đồng.

TCVN 2698 : 2002 (ASTM D 86-00a) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển.

TCVN 2703 : 2002 (ASTM D 2699-99) Xác định trị số ốc tan nghiên cứu cho nhiên liệu động cơ đánh lửa.

TCVN 3891 – 1984 Sản phẩm dầu mỏ - Đóng rót, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản.

TCVN 6593 : 2000 (ASTM D 381-94) Nhiên liệu lỏng – Xác định hàm lượng nhựa thực tế - Phương pháp bay hơi.

TCVN 6594 : 2000 (ASTM D 1298-90) Dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng – Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối (tỷ trọng), hoặc trọng lượng API – Phương pháp tỷ trọng kế.

TCVN 6701 : 2000 (ASTM D 2622-94) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh bằng phổ tia X.

TCVN 6703 : 2000 (ASTM D 3606-96) Xăng máy bay và xăng ô tô thành phẩm – Xác định hàm lượng benzen và toluen trong xăng bằng phương pháp sắc ký khí.

TCVN 6777 : 2000 (ASTM D 4057-95) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công.

TCVN 6778 : 2000 (ASTM D 525-95) Xăng – Phương pháp xác định độ bền ôxy hóa (Phương pháp chu kỳ cảm ứng).

TCVN 7023 : 2002 (ASTM D 4953-99a) Xăng và hỗn hợp oxygenat – Phương pháp xác định áp suất hơi (Phương pháp khô).

TCVN 7143 : 2002 (ASTM D 3237-97) Xăng – Phương pháp xác định hàm lượng chì bằng phổ hấp thụ nguyên tử.

TCVN 7330 : 2003 (ASTM D 1319-02a) Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng – Phương pháp xác định hydrocacbon bằng hấp thụ chỉ thị huỳnh quang.

TCVN 7331 : 2003 (ASTM D 3831-01) Xăng – Phương pháp xác định hàm lượng mangan bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử.

 TCVN 7332 : 2003 (ASTM D 4815-99) Xăng – Xác định hàm lượng rượu từ C1 đến C4 và hợp chất MTBE, ETBE, TAME, DIPE, rượu tert-Amyl bằng phương pháp sắc ký khí.

ASTM D 2700 Test method for motor octane number of spark-ignition engine fuel (Phương pháp xác định trị số ốctan môtơ cho nhiên liệu động cơ đánh lửa).

ASTM D 4052 Test method for density and relative density of liquids by digital density meter (Phương pháp xác định khối lượng riêng và khối lượng riêng tương đối của dầu mỏ dạng lỏng bằng máy đo khối lượng riêng kỹ thuật số).

ASTM D 4176 Test method for free water and particulate contamination in distillate fuels (Visual inspection procedures) [Phương pháp xác định nước và tạp chất dạng hạt trong nhiên liệu chưng cất (Phương pháp kiểm tra bằng mắt thường)].

ASTM D 4420 Test method for aromatics in finished gasoline by gas chromatography (Phương pháp xác định hydrocacbon thơm trong xăng thành phẩm bằng sắc ký khí).

ASTM D 5191 Test method for vapour pressure of petroleum products (Mini method) [Phương pháp xác định áp suất hơi của sản phẩm dầu mỏ (Phương pháp mini)].

ASTM D 5453 Standard test method for determination of total sulfur in light hydrocarbons, motor fuels and oils by ultraviolet fluorescence (Phương pháp tiêu chuẩn xác định lưu huỳnh tổng trong hydrocacbon nhẹ, nhiên liệu động cơ và dầu mỏ bằng huỳnh quang cực tím).

3. Yêu cầu kỹ thuật

3.1. Tiêu chuẩn này quy định các loại xăng không chì: RON 90, RON 92 và RON 95.

3.2. Các chỉ tiêu chất lượng của xăng không chì được quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 – Chỉ tiêu chất lượng xăng không chì

Tên chỉ tiêu

Xăng không chì

Phương pháp thử

90

92

95

1. Trị số ốc tan, min.

 

 

- theo phương pháp nghiên cứu (RON)*

90

92

95

TCVN 2703 : 2002 (ASTM D 2699)

- theo phương pháp môtơ (MON)**

79

81

84

ASTM D 2700

2. Hàm lượng chì, g/l, max

0,013

TCVN 7143 : 2002 (ASTM D 3237)

3. Thành phần cất phân đoạn:

 

TCVN 2698 : 2002 (ASTM D 86)

- điểm sôi đầu, oC,

Báo cáo

- 10% thể tích, oC, max

70

- 50% thể tích, oC, max

120

- 90% thể tích, oC, max

190

- điểm sôi cuối, oC, max

215

- cặn cuối, % thể tích, max

2,0

4. Ăn mòn mảnh đồng ở 50oC/3giờ, max.

Loại 1

TCVN 2694 : 2000 (ASTM D 130)

5. Hàm lượng nhựa thực tế (đã rửa dung môi), mg/100 ml, max.

5

TCVN 6593 : 2000 (ASTM D 381)

6. Độ ổn định ôxy hóa, phút, min.

480

TCVN 6778 : 2000 (ASTM D 525)

7. Hàm lượng lưu huỳnh, mg/kg, max

500

TCVN 6701 : 2000 (ASTM D 2622)/ ASTM D 5453

8. Áp suất hơi (Reid) ở 37,8oC, kPa

43-75

TCVN 7023 : 2002 (ASTM D 4953)/ ASTM D 5191

9. Hàm lượng benzen, % thể tích, max

2,5

TCVN 6703 : 2000 (ASTM D 3606)/ ASTM D 4420

10. Hydrocacbon thơm, % thể tích, max

40

TCVN 7330 : 2003 (ASTM D 1319)

11. Olefin, % thể tích, max

38

TCVN 7330:2003 (ASTM D 1319)

12. Hàm lượng ôxy, % khối lượng, max

2,7

TCVN 7332 : 2003 (ASTM D4815)

13. Khối lượng riêng (ở 15oC), kg/m3

Báo cáo

TCVN 6594 : 2000 (ASTM D 1298)/ ASTM D 4052

14. Hàm lượng kim loại (Fe,Mn),mg/l, max

5

TCVN 7331 :2003 (ASTM D 3831)

15. Ngoại quan

Trong, không có tạp chất lơ lửng

ASTM D 4176

* RON: Research Octane Number.

* MON: Motor Octane Number, chỉ áp dụng khi có yêu cầu.

4. Phương pháp thử

4.1. Lấy mẫu: theo TCVN 6777 : 2000 (ASTM D 4057 - 95).

4.2. Phương pháp thử: Các phương pháp thử ứng với từng chỉ tiêu cho xăng không chì được quy định trong Bảng 1.

5. Đóng rót, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

Theo TCVN 3891 - 84.

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6776:2005 về Xăng không chì - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Số hiệu: TCVN6776:2005
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2005
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6776:2005 về Xăng kh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký