Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6776:2000 về Xăng không chì - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng, đặt ra các tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt đối với sản phẩm xăng không chì lưu thông và sử dụng tại Việt Nam. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.

Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu kỹ thuật và phương pháp thử tương ứng đối với các loại xăng không chì dùng làm nhiên liệu cho động cơ xăng (động cơ đốt trong kiểu piston).
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, nhập khẩu, lưu thông và phân phối xăng không chì tại thị trường Việt Nam.

Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất:

  • Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ASTM) liên quan đến phương pháp xác định trị số octan (RON, MON).
  • Các tiêu chuẩn về phương pháp xác định hàm lượng chì, hàm lượng lưu huỳnh, hàm lượng benzen và các hợp chất thơm khác trong xăng.
  • Các phương pháp thử nghiệm về độ bay hơi, áp suất hơi Reid, và các chỉ tiêu ăn mòn tấm đồng.

Yêu cầu kỹ thuật chung (Điều 3 và Điều 4)

Các điều khoản này tập trung vào việc phân loại và thiết lập các giới hạn kỹ thuật cơ bản cho xăng không chì nhằm đảm bảo an toàn vận hành động cơ và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường:

  • Phân loại sản phẩm: Xăng không chì được phân loại chủ yếu dựa trên trị số octan nghiên cứu (RON), bao gồm các cấp độ phổ biến như RON 90, RON 92, và RON 95.
  • Trị số octan (RON): Quy định mức tối thiểu cho từng loại xăng nhằm đảm bảo khả năng chống kích nổ của nhiên liệu trong quá trình cháy của động cơ.
  • Hàm lượng chì tối đa: Giới hạn nghiêm ngặt hàm lượng chì trong xăng không chì để bảo vệ sức khỏe cộng đồng và tránh làm hỏng bộ xúc tác khí thải của phương tiện giao thông.
  • Yêu cầu về ngoại quan: Xăng phải trong suốt, không chứa nước tự do và tạp chất cơ học nhìn thấy được bằng mắt thường ở nhiệt độ thường.

Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 6776:2000 là nền tảng pháp lý và kỹ thuật bắt buộc, giúp kiểm soát chất lượng xăng dầu nhập khẩu và sản xuất trong nước, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cũng như môi trường sống.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6776 : 2000

XĂNG KHÔNG CHÌ – YÊU CẦU KỸ THUẬT

Unleaded gasoline – Spesification

Lời nói đầu

TCVN 6776 : 2000 do Tiểu ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC28/SC1 “Nhiên liệu lỏng” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.

 

XĂNG KHÔNG CHÌ – YÊU CẦU KỸ THUẬT

Unleaded gasoline – Spesification

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng cho xăng không chì, dùng làm nhiên liệu cho động cơ xăng.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 2694 : 2000 (ASTM D 130) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp phát hiện độ ăn mòn đồng theo độ xỉn của tấm đồng.

TCVN 3891 – 1984 Sản phẩm dầu mỏ - Đóng rót, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản.

TCVN 5731 : 2000 (ASTM D 323) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định áp suất hơi (Phương pháp Reid)

TCVN 6593 : 2000 (ASTM D 381) Nhiên liệu lỏng – Xác định hàm lượng nhựa thực tế - Phương pháp bay hơi.

TCVN 6594 : 2000 (ASTM D 1298) Dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng – Xác định khối lượng riêng tương đối (tỷ trọng), hoặc trọng lượng API – Phương pháp tỷ trọng kế.

TCVN 6703 : 2000 (ASTM D 3606) Xăng máy bay và xăng ô tô thành phẩm – Xác định hàm lượng benzen và toluen trong xăng bằng phương pháp sắc ký khí.

TCVN 6704 : 2000 (ASTM D 5059) Xăng – Phương pháp xác định hàm lượng chì bằng phổ tia X.

TCVN 6777 : 2000 (ASTM D 4057) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công.

TCVN 6778 : 2000 (ASTM D 525) Xăng – Phương pháp xác định độ bền ôxy hóa (Phương pháp chu kỳ cảm ứng).

ASTM D 86 Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cắt.

ASTM D 1266 Phương pháp xác định lưu huỳnh trong sản phẩm dầu mỏ (Phương pháp đốt đèn).

ASTM D 2699 Phương pháp xác định đặc tính kích nổ của nhiên liệu ô tô bằng phương pháp nghiên cứu.

ASTM D 3237 Xác định hàm lượng chì trong xăng bằng phương pháp hấp thụ nguyên tử.

ASTM D 4953 Phương pháp xác định áp suất hơi cho xăng và hỗn hợp xăng – oxygenat (Phương pháp khô).

3. Yêu cầu kỹ thuật

3.1. Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng cho ba loại xăng không chì sau: RON 90, RON 92 và RON 95, trong đó:

- RON là chữ viết tắt của trị số ốc tan xác định theo phương pháp nghiên cứu;

- các số 90; 92 và 95 là trị số ốc tan của xăng không chì, xác định theo ASTM D 2699.

3.2. Các chỉ tiêu chất lượng của xăng không chì được quy định trong bảng 1.

Bảng 1 – Chỉ tiêu chất lượng xăng không chì

Tên chỉ tiêu

Xăng không chì

Phương pháp thử

90

92

95

1. Trị số ốc tan theo phương pháp nghiên cứu (RON), không nhỏ hơn

90

92

95

ASTM D2699

2. Hàm lượng chì, g/l, không lớn hơn

0,013

TCVN 6704 : 2000

(ASTM D 5059)/

ASTM D 3237

3.Thành phần cất phân đoạn:

- Điểm sôi đầu, 0C

- 10% thể tích, 0C, không lớn hơn

- 50% thể tích, 0C, không lớn hơn

- 90% thể tích, 0C, không lớn hơn

- Điểm sôi cuối, 0C, không lớn hơn

- Cặn cuối, % thể tích, không lớn hơn

 

Báo cáo

70

120

190

215

2,0

 

ASTM D 86

4. Ăn mòn mảnh đồng ở 500C/3h, không lớn hơn

1

TCVN 2694 : 2000

(ASTM D 130)

5. Hàm lượng nhựa thực tế (đã rửa dung môi), mg/100 ml, không lớn hơn

5

TCVN 6593 : 2000

(ASTM D 381)

6. Độ ổn định ôxy hóa phút không nhỏ hơn

240

TCVN 6778 : 2000

(ASTM D 525)

7. Hàm lượng lưu huỳnh, % khối lượng không lớn hơn

0,15

ASTM D 1266

8. Áp suất hơi (Reid) ở 37,80C, kPa

43 – 80

TCVN 5731 : 2000

(ASTM D 323)/

ASTM D 4953

9. Hàm lượng Benzen, % thể tích, không lớn hơn

5

TCVN 6703 : 2000

(ASTM D 3606)

10. Khối lượng riêng (ở 150C) kg/m3

Báo cáo

TCVN 6594 : 2000

(ASTM D 1298)

11. Ngoại quan

Trong suốt, không có tạp chất lơ lửng

Kiểm tra bằng mắt thường

4. Phương pháp thử

4.1. Lấy mẫu theo TCVN 6777 : 2000 (ASTM D 4057)

4.2. Phương pháp thử: các phương pháp thử ứng với từng chỉ tiêu cho xăng không chì được quy định trong bảng 1.

5. Đóng rót, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

Theo TCVN 3891 - 84.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6776:2000 về Xăng không chì - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành

Số hiệu: TCVN6776:2000
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2000
Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6776:2000 về Xăng kh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký