Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6776:2000 về Xăng không chì - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng, đặt ra các tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt đối với sản phẩm xăng không chì lưu thông và sử dụng tại Việt Nam. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu kỹ thuật và phương pháp thử tương ứng đối với các loại xăng không chì dùng làm nhiên liệu cho động cơ xăng (động cơ đốt trong kiểu piston).
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, nhập khẩu, lưu thông và phân phối xăng không chì tại thị trường Việt Nam.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất:
- Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ASTM) liên quan đến phương pháp xác định trị số octan (RON, MON).
- Các tiêu chuẩn về phương pháp xác định hàm lượng chì, hàm lượng lưu huỳnh, hàm lượng benzen và các hợp chất thơm khác trong xăng.
- Các phương pháp thử nghiệm về độ bay hơi, áp suất hơi Reid, và các chỉ tiêu ăn mòn tấm đồng.
Yêu cầu kỹ thuật chung (Điều 3 và Điều 4)
Các điều khoản này tập trung vào việc phân loại và thiết lập các giới hạn kỹ thuật cơ bản cho xăng không chì nhằm đảm bảo an toàn vận hành động cơ và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường:
- Phân loại sản phẩm: Xăng không chì được phân loại chủ yếu dựa trên trị số octan nghiên cứu (RON), bao gồm các cấp độ phổ biến như RON 90, RON 92, và RON 95.
- Trị số octan (RON): Quy định mức tối thiểu cho từng loại xăng nhằm đảm bảo khả năng chống kích nổ của nhiên liệu trong quá trình cháy của động cơ.
- Hàm lượng chì tối đa: Giới hạn nghiêm ngặt hàm lượng chì trong xăng không chì để bảo vệ sức khỏe cộng đồng và tránh làm hỏng bộ xúc tác khí thải của phương tiện giao thông.
- Yêu cầu về ngoại quan: Xăng phải trong suốt, không chứa nước tự do và tạp chất cơ học nhìn thấy được bằng mắt thường ở nhiệt độ thường.
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 6776:2000 là nền tảng pháp lý và kỹ thuật bắt buộc, giúp kiểm soát chất lượng xăng dầu nhập khẩu và sản xuất trong nước, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cũng như môi trường sống.
XĂNG KHÔNG CHÌ – YÊU CẦU KỸ THUẬT
Unleaded gasoline – Spesification
Lời nói đầu
TCVN 6776 : 2000 do Tiểu ban Kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC28/SC1 “Nhiên liệu lỏng” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
XĂNG KHÔNG CHÌ – YÊU CẦU KỸ THUẬT
Unleaded gasoline – Spesification
Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng cho xăng không chì, dùng làm nhiên liệu cho động cơ xăng.
TCVN 2694 : 2000 (ASTM D 130) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp phát hiện độ ăn mòn đồng theo độ xỉn của tấm đồng.
TCVN 3891 – 1984 Sản phẩm dầu mỏ - Đóng rót, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản.
TCVN 5731 : 2000 (ASTM D 323) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định áp suất hơi (Phương pháp Reid)
TCVN 6593 : 2000 (ASTM D 381) Nhiên liệu lỏng – Xác định hàm lượng nhựa thực tế - Phương pháp bay hơi.
TCVN 6594 : 2000 (ASTM D 1298) Dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng – Xác định khối lượng riêng tương đối (tỷ trọng), hoặc trọng lượng API – Phương pháp tỷ trọng kế.
TCVN 6703 : 2000 (ASTM D 3606) Xăng máy bay và xăng ô tô thành phẩm – Xác định hàm lượng benzen và toluen trong xăng bằng phương pháp sắc ký khí.
TCVN 6704 : 2000 (ASTM D 5059) Xăng – Phương pháp xác định hàm lượng chì bằng phổ tia X.
TCVN 6777 : 2000 (ASTM D 4057) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công.
TCVN 6778 : 2000 (ASTM D 525) Xăng – Phương pháp xác định độ bền ôxy hóa (Phương pháp chu kỳ cảm ứng).
ASTM D 86 Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cắt.
ASTM D 1266 Phương pháp xác định lưu huỳnh trong sản phẩm dầu mỏ (Phương pháp đốt đèn).
ASTM D 2699 Phương pháp xác định đặc tính kích nổ của nhiên liệu ô tô bằng phương pháp nghiên cứu.
ASTM D 3237 Xác định hàm lượng chì trong xăng bằng phương pháp hấp thụ nguyên tử.
ASTM D 4953 Phương pháp xác định áp suất hơi cho xăng và hỗn hợp xăng – oxygenat (Phương pháp khô).
3.1. Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng cho ba loại xăng không chì sau: RON 90, RON 92 và RON 95, trong đó:
- RON là chữ viết tắt của trị số ốc tan xác định theo phương pháp nghiên cứu;
- các số 90; 92 và 95 là trị số ốc tan của xăng không chì, xác định theo ASTM D 2699.
3.2. Các chỉ tiêu chất lượng của xăng không chì được quy định trong bảng 1.
Bảng 1 – Chỉ tiêu chất lượng xăng không chì
| Tên chỉ tiêu | Xăng không chì | Phương pháp thử | ||
| 90 | 92 | 95 | ||
| 1. Trị số ốc tan theo phương pháp nghiên cứu (RON), không nhỏ hơn | 90 | 92 | 95 | ASTM D2699 |
| 2. Hàm lượng chì, g/l, không lớn hơn | 0,013 | TCVN 6704 : 2000 (ASTM D 5059)/ ASTM D 3237 | ||
| 3.Thành phần cất phân đoạn: - Điểm sôi đầu, 0C - 10% thể tích, 0C, không lớn hơn - 50% thể tích, 0C, không lớn hơn - 90% thể tích, 0C, không lớn hơn - Điểm sôi cuối, 0C, không lớn hơn - Cặn cuối, % thể tích, không lớn hơn |
Báo cáo 70 120 190 215 2,0 |
ASTM D 86 | ||
| 4. Ăn mòn mảnh đồng ở 500C/3h, không lớn hơn | 1 | TCVN 2694 : 2000 (ASTM D 130) | ||
| 5. Hàm lượng nhựa thực tế (đã rửa dung môi), mg/100 ml, không lớn hơn | 5 | TCVN 6593 : 2000 (ASTM D 381) | ||
| 6. Độ ổn định ôxy hóa phút không nhỏ hơn | 240 | TCVN 6778 : 2000 (ASTM D 525) | ||
| 7. Hàm lượng lưu huỳnh, % khối lượng không lớn hơn | 0,15 | ASTM D 1266 | ||
| 8. Áp suất hơi (Reid) ở 37,80C, kPa | 43 – 80 | TCVN 5731 : 2000 (ASTM D 323)/ ASTM D 4953 | ||
| 9. Hàm lượng Benzen, % thể tích, không lớn hơn | 5 | TCVN 6703 : 2000 (ASTM D 3606) | ||
| 10. Khối lượng riêng (ở 150C) kg/m3 | Báo cáo | TCVN 6594 : 2000 (ASTM D 1298) | ||
| 11. Ngoại quan | Trong suốt, không có tạp chất lơ lửng | Kiểm tra bằng mắt thường | ||
4.1. Lấy mẫu theo TCVN 6777 : 2000 (ASTM D 4057)
4.2. Phương pháp thử: các phương pháp thử ứng với từng chỉ tiêu cho xăng không chì được quy định trong bảng 1.
5. Đóng rót, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
Theo TCVN 3891 - 84.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6703:2000 (ASTM D 3606 - 96) về Xăng máy bay và xăng ô tô thành phẩm - Xác định benzen và toluen bằng phương pháp sắc ký khí do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6778:2000 (ASTM D 525 – 95) về Xăng - Phương pháp xác định độ ổn định oxy hoá (phương pháp chu kỳ cảm ứng) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3891:1984 về Sản phẩm dầu mỏ - Đóng rót, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6593:2000 (ASTM D 381 – 94) về Nhiên liệu lỏng - Xác định hàm lượng nhựa thực tế - Phương pháp bay hơi
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6594:2000 (ASTM D 1298 - 90) về Dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối (tỷ trọng), hoặc trọng lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 1:2009/BKHCN về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6704:2008 (ASTM D 5059-03e1) về Xăng - Phương pháp xác định hàm lượng chì bằng phổ tia X
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7332:2006 ( ASTM D 4815-04) về Xăng – Xác định hợp chất MTBE, ETBE, TAME, DIPE, rượu Tert-amyl và rượu từ C1 đến C4 bằng phương pháp sắc khí chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7331:2008 (ASTM D 3831 - 06) về Xăng - Phương pháp xác định hàm lượng mangan bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7143:2010 (ASTM D 3237-06) về Xăng - Phương pháp xác định hàm lượng chì bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3166:2008 (ASTM D 5580-02) về Xăng - Xác định benzen, toluen, etylbenzen, p/m-xylen, o-xylen, các chất thơm C9 và nặng hơn, và tổng các chất thơm - Phương pháp sắc ký khí
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5690:1998 về Xăng chì - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3791:1983 về Xăng - Phương pháp xác định chu kỳ cảm ứng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6776:2013 về Xăng không chì – Yêu cầu kỹ thuật
- 1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 1:2009/BKHCN về xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6703:2000 (ASTM D 3606 - 96) về Xăng máy bay và xăng ô tô thành phẩm - Xác định benzen và toluen bằng phương pháp sắc ký khí do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6704:2008 (ASTM D 5059-03e1) về Xăng - Phương pháp xác định hàm lượng chì bằng phổ tia X
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6778:2000 (ASTM D 525 – 95) về Xăng - Phương pháp xác định độ ổn định oxy hoá (phương pháp chu kỳ cảm ứng) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7332:2006 ( ASTM D 4815-04) về Xăng – Xác định hợp chất MTBE, ETBE, TAME, DIPE, rượu Tert-amyl và rượu từ C1 đến C4 bằng phương pháp sắc khí chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7331:2008 (ASTM D 3831 - 06) về Xăng - Phương pháp xác định hàm lượng mangan bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7143:2010 (ASTM D 3237-06) về Xăng - Phương pháp xác định hàm lượng chì bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3166:2008 (ASTM D 5580-02) về Xăng - Xác định benzen, toluen, etylbenzen, p/m-xylen, o-xylen, các chất thơm C9 và nặng hơn, và tổng các chất thơm - Phương pháp sắc ký khí
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5690:1998 về Xăng chì - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3891:1984 về Sản phẩm dầu mỏ - Đóng rót, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3791:1983 về Xăng - Phương pháp xác định chu kỳ cảm ứng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6593:2000 (ASTM D 381 – 94) về Nhiên liệu lỏng - Xác định hàm lượng nhựa thực tế - Phương pháp bay hơi
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6594:2000 (ASTM D 1298 - 90) về Dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối (tỷ trọng), hoặc trọng lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6776:2005 về Xăng không chì - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6776:2013 về Xăng không chì – Yêu cầu kỹ thuật