Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6883:2001 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với gạch granit (gạch gốm ốp lát có độ hút nước thấp) dùng để ốp tường và lát nền cho các công trình xây dựng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng và phương pháp kiểm tra đối với gạch granit nhân tạo (gạch gốm ốp lát có độ hút nước thấp, thuộc nhóm BIa theo phân loại tiêu chuẩn). Phạm vi áp dụng cụ thể bao gồm:
- Áp dụng cho các loại gạch granit dùng để lát nền và ốp tường, sử dụng cho cả không gian nội thất và ngoại thất.
- Không áp dụng cho các loại gạch gốm thông thường có độ hút nước cao hơn hoặc các loại đá tự nhiên chưa qua chế biến nhân tạo.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu tiêu chuẩn liên quan sau đây:
- TCVN 6414:1998 - Gạch gốm ốp lát: Định nghĩa, phân loại, đặc tính kỹ thuật và ghi nhãn.
- TCVN 6415:1998 (từ phần 1 đến phần 17) - Gạch gốm ốp lát: Các phương pháp thử nghiệm xác định kích thước, độ hút nước, độ bền uốn, độ bền mài mòn, độ bền sốc nhiệt, độ bền hóa học và các đặc tính cơ lý khác.
Điều 3: Định nghĩa và Phân loại
Tiêu chuẩn đưa ra các khái niệm cơ bản và phân loại sản phẩm gạch granit dựa trên các đặc điểm bề mặt và công nghệ sản xuất:
- Định nghĩa gạch granit: Là loại vật liệu gốm nhân tạo có kết cấu đặc chắc, được sản xuất từ phối liệu đất sét, tràng thạch và các chất phụ gia khác, trải qua quá trình ép bán khô và nung ở nhiệt độ cao để đạt độ hút nước cực thấp.
- Phân loại theo bề mặt: Gạch granit được chia thành loại mài bóng bề mặt (polishing) và loại không mài bóng (unpolished).
- Phân loại theo lớp phủ: Gạch granit không phủ men (unglazed) và gạch granit có phủ men (glazed).
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật
Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu chất lượng nghiêm ngặt mà sản phẩm gạch granit phải đạt được, chia làm hai nhóm chính:
1. Yêu cầu về kích thước và chất lượng bề mặt:
- Sai lệch kích thước danh nghĩa: Sai lệch cho phép về chiều dài, chiều rộng và chiều dày của viên gạch phải nằm trong giới hạn cực nhỏ (thường không quá 0,5% đến 0,6% so với kích thước chuẩn).
- Độ thẳng cạnh và độ vuông góc: Các cạnh của viên gạch phải thẳng, góc ghép phải vuông để đảm bảo tính thẩm mỹ khi thi công, sai lệch cho phép không quá 0,2% đến 0,5%.
- Độ phẳng bề mặt: Độ cong trung tâm, độ cong cạnh và độ vênh góc phải được kiểm soát chặt chẽ để tránh hiện tượng gồ ghề sau khi lát.
- Chất lượng bề mặt: Tối thiểu 95% số viên gạch trong một lô kiểm tra không được có các khuyết tật rõ ràng như nứt, sứt mẻ, rỗ kim hoặc biến màu ảnh hưởng đến thẩm mỹ.
2. Yêu cầu về các chỉ tiêu cơ lý hóa:
- Độ hút nước (E): Là chỉ tiêu quan trọng nhất, yêu cầu độ hút nước trung bình của gạch granit không được vượt quá 0,5% (E hứa hẹn đạt mức dưới hoặc bằng 0,5%).
- Độ bền uốn: Khả năng chịu lực uốn cao, lực uốn danh nghĩa không được nhỏ hơn 35 N/mm² (đối với gạch có chiều dày từ 7,5 mm trở lên).
- Độ cứng bề mặt: Độ cứng bề mặt theo thang đo Mohs phải đạt tối thiểu từ cấp 6 trở lên để đảm bảo khả năng chống trầy xước.
- Độ bền mài mòn sâu: Đối với gạch không phủ men, thể tích vết mài mòn sâu tối đa không được vượt quá 175 mm³.
- Độ bền sốc nhiệt: Gạch không được xuất hiện vết nứt hoặc bong tróc sau khi trải qua các chu kỳ thay đổi nhiệt độ đột ngột từ 15 độ C đến 145 độ C.
- Độ bền băng giá: Sản phẩm không bị nứt vỡ hoặc hư hại sau số chu kỳ đông giá và tan băng theo quy định của tiêu chuẩn thử nghiệm.
- Độ bền hóa học: Gạch phải có khả năng chống chịu tốt với các hóa chất gia dụng, nước bể bơi, axit và kiềm nồng độ thấp, không để lại vết ố bẩn không tẩy rửa được.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6883 : 2001
GẠCH GỐM ỐP LÁT – GẠCH GRANIT – YÊU CẦU KỸ THUẬT
Ceramic tiles – Granite - Specification
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này được áp dụng cho gạch gốm được tạo hình bằng phương pháp ép bán khô, phủ men hoặc không phủ men, có độ hút nước không lớn hơn 0,5 % (gạch granit), dùng để ốp tường hoặc lát nền các công trình xây dựng.
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
TCVN 6414 : 1998 Gạch gốm ốp lát – Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 6415 : 1998 Gạch gốm ốp lát – Phương pháp thử
TCVN 6885 : 2001 Gạch gốm ốp lát – Xác định độ chịu mài mòn sâu cho gạch không phủ men.
3. Hình dạng và kích thước cơ bản
3.1. Hình dạng
Gạch granit có dạng tấm mỏng, chủ yếu là hình vuông, hình chữ nhật. Bề mặt sản phẩm có trang trí, gợn sóng, được phủ men, để nhám, mài bóng, v.v… Hình dạng sản phẩm được mô tả ở hình 1.

a, b: Chiều dài các cạnh bên.
d: chiều dày
Hình 1 – Mô tả hình dạng
3.2. Kích thước cơ bản
Kích thước cơ bản của sản phẩm được quy định trong bảng 1.
Bảng 1 – Kích thước cơ bản
Tính bằng milimet
| Kích thước danh nghĩa (a x b) | Hình vuông | Hình chữ nhật | ||
|
| 100 x 100 150 x 150 200 x 200 250 x 250 300 x 300 | 400 x 400 500 x 500 600 x 600 – | 150 x 75 200 x 100 200 x 150 250 x 150 300 x 150 | 300 x 200 600 x 300 900 x 600 |
| Chiều dày danh nghĩa (d) | ||||
Chú thích – Các sản phẩm có kích thước không theo bảng 1 vẫn phải đảm bảo sai lệch kích thước cho phép theo bảng 2.
4. Yêu cầu kỹ thuật
4.1. Sai lệch cho phép về kích thước, hình dạng và chất lượng bề mặt phải phù hợp với quy định ở bảng 2.
4.2. Những chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của sản phẩm gồm: độ hút nước, độ bền uốn, độ cứng vạch bề mặt. độ chịu mài mòn, hệ số giãn nở nhiệt dài, độ bền nhiệt, độ bền rạn men, độ bền hóa phải phù hợp với quy định ở bảng 3.
5. Phương pháp thử
5.1. Lấy mẫu
Mẫu được lấy ngẫu nhiên từ lô sản phẩm. Lô là số lượng gạch cùng loại, cùng kích thước, cùng màu sắc với tổng diện tích bề mặt tương ứng không lớn hơn 3 000 m2.
5.2. Số lượng mẫu cần lấy và các phương pháp xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của gạch theo TCVN 6415 : 1998. Riêng chỉ tiêu độ mài mòn của gạch granit không phủ men (hoặc mài bóng) được xác định theo TCVN 6885 : 2001.
Bảng 2 – Mức sai lệch giới hạn về kích thước, hình dạng và chất lượng bề mặt
| Tên chỉ tiêu | Diện tích bề mặt của sản phẩm, S, cm2 | |||
| S ≤ 90 | 90 < S ≤ 190 | 190 < S ≤ 410 | S > 410 | |
| Sai lệch kích thước, hình dạng: 1. Kích thước cạnh bên (a, b): a) Sai lệch kích thước trung bình của mỗi viên mẫu so với kích thước danh nghĩa tương ứng, %, không lớn hơn b) Sai lệch kích thước trung bình của mỗi viên mẫu so với kích thước trung bình của 10 viên mẫu, %, không lớn hơn |
± 1,20
± 0,75 |
± 1,00
± 0,50 |
± 0,75
± 0,50 |
±0,60
± 0,50 |
| 2. Chiều dày (d): Sai lệch chiều dày trung bình của mỗi viên mẫu so với chiều dày danh nghĩa, %, không lớn hơn |
± 10 |
± 10 |
± 5 |
± 5 |
| 3. Độ thẳng cạnh1): Sai lệch lớn nhất của độ thẳng cạnh so với kích thước làm việc tương ứng, %, không lớn hơn |
± 0,75 |
± 0,50 |
± 0,50 |
± 0,50 |
| 4. Độ vuông góc1): Sai lệch lớn nhất của độ vuông góc so với kích thước làm việc tương ứng, %, không lớn hơn |
± 1,0 |
± 0,6 |
± 0,6 |
± 0,6 |
| 5. Độ phẳng bề mặt1): Tính ở 3 vị trí: a) Độ cong trung tâm: sai lệch lớn nhất ở vị trí trung tâm so với chiều dài đường chéo, %, không lớn hơn b) Độ cong mép: sai lệch lớn nhất ở vị trí giữa cạnh mép so với kích thước cạnh đó, %, không lớn hơn c) Độ vênh góc: sai lệch lớn nhất ở vị trí góc so với chiều dài đường chéo, %, không lớn hơn |
± 1,0
± 1,0
± 1,0 |
± 0,5
± 0,5
± 0,5 |
± 0,5
± 0,5
± 0,5 |
± 0,5
± 0,5
± 0,5 |
| Chất lượng bề mặt: Được tính bằng phần diện tích bề mặt quan sát không có khuyết tật trong thấy, %, không nhỏ hơn | 95 | |||
| 1) Không áp dụng với sản phẩm có dạng cạnh uốn, góc không vuông, bề mặt không phẳng. | ||||
Bảng 3 – Các chỉ tiêu cơ, lý, hóa
| Tên chỉ tiêu | Mức |
| 1. Độ hút nước, %, không lớn hơn - trung bình - của từng mẫu |
0,5 0,6 |
| 2. Độ bền uốn, N/mm2, không nhỏ hơn - trung bình - của từng mẫu |
35 32 |
| 3. Độ cứng vạch bề mặt, tính theo thang Mohs - loại không phủ men, không nhỏ hơn - loại có phủ men, lớn hơn |
7 5 |
| 4. Độ chịu mài mòn - loại không phủ men, mm3, không lớn hơn - loại có phủ men |
175 – |
| 5. Hệ số dãn nở nhiệt dài (từ nhiệt độ phòng thí nghiệm đến 100 0C), tính bằng 10-6.K-1, không lớn hơn | 9 |
| 6. Độ bền nhiệt, tính theo số chu kỳ chịu được thay đổi nhiệt độ từ nhiệt độ phòng thí nghiệm đến 105 0C, lần, không nhỏ hơn | 10 |
| 7. Độ bền rạn men1), tính theo sự xuất hiện vết rạn sau quá trình thử | Không rạn |
| 8. Độ bền hóa học: - Đối với những hóa chất thông thường và hóa chất làm sạch bể bơi, phân loại theo AA, A, B, C, D, không thấp hơn - Đối với dung dịch axit clohydric 3%, axit citric 100 g/l và kiềm kali hydroxit 30 g/l, phân loại theo AA, A, B, C, D, không lớn hơn |
B
D |
| 1) Trường hợp bề mặt men được trang trí bằng lớp men rạn thì không quy định độ rạn men | |
6. Ghi nhãn, bao gói, bảo quản và vận chuyển
6.1. Ghi nhãn
Mặt sau của viên gạch có nhãn đã đăng ký của cơ sở sản xuất.
Nhãn hiệu thương mại của sản phẩm được ghi trên bao gói gồm tên và địa chỉ nơi sản xuất, tên, chủng loại sản phẩm, khối lượng, số viên, cách sử dụng, ngày tháng năm sản xuất, các chỉ tiêu mức chất lượng theo tiêu chuẩn này.
6.2. Bao gói
Gạch granit được bao gói bằng vật liệu mềm xốp. Trên bao bì phải ghi rõ số viên hoặc số mét vuông tương ứng, khối lượng và các kích thước cần thiết.
6.3. Bảo quản
Gạch granit được bảo quản trong kho có mái che, xếp từng lô theo chủng loại và màu sắc riêng biệt.
6.4. Vận chuyển
Gạch granit được vận chuyển bằng các loại phương tiện có mái che. Bốc dỡ sản phẩm phải nhẹ nhàng cẩn thận.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7483:2005 về gạch gốm ốp lát đùn dẻo - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7899-2:2008 (ISO 13007-2 : 2005) về Gạch gốm ốp lát - Vữa, keo chít mạch và dán gạch - Phần 2: Phương pháp thử vữa, keo dán gạch
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7899-1:2008 (ISO 13007-1 : 2004) về Gạch gốm ốp lát - Vữa, keo chít mạch và dán gạch - Phần 1: Thuật ngữ, định nghĩa và yêu cầu kỹ thuật đối với vữa, keo dán gạch
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7899-4:2008 (ISO 13007-4 : 2005) về Gạch gốm ốp lát - Vữa, keo chít mạch và dán gạch - Phần 4: Phương pháp thử vữa, keo chít mạch
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7899-3:2008 (ISO 13007-3 : 2004) về Gạch gốm ốp lát - Vữa, keo chít mạch và dán gạch - Phần 3: Thuật ngữ, định nghĩa và yêu cầu kỹ thuật đối với vữa, keo chít mạch
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7133:2002 về Gạch gốm ốp lát, nhóm Bllb (6 %< E<=10%) - Yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-18:2005 (EN 00101:1991) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 18: Xác định độ cứng bề mặt theo thang Mohs do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-17:2005 về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 17: Xác định hệ số ma sát do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-16:2005 (ISO 10545-16:1999) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 16: Xác định sự khác biệt nhỏ về màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-15:2005 (ISO 10545-15:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 15: Xác định độ thôi chì và cadimi của gạch phủ men do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-14:2005 (ISO 10545-14:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định độ bền chống bám bẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1 Quyết định 3232/QĐ-BKHCN năm 2007 hủy bỏ 6 tiêu chuẩn Việt Nam về Gạch ốp lát và Đá ốp lát do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7483:2005 về gạch gốm ốp lát đùn dẻo - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7899-2:2008 (ISO 13007-2 : 2005) về Gạch gốm ốp lát - Vữa, keo chít mạch và dán gạch - Phần 2: Phương pháp thử vữa, keo dán gạch
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7899-1:2008 (ISO 13007-1 : 2004) về Gạch gốm ốp lát - Vữa, keo chít mạch và dán gạch - Phần 1: Thuật ngữ, định nghĩa và yêu cầu kỹ thuật đối với vữa, keo dán gạch
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7899-4:2008 (ISO 13007-4 : 2005) về Gạch gốm ốp lát - Vữa, keo chít mạch và dán gạch - Phần 4: Phương pháp thử vữa, keo chít mạch
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7899-3:2008 (ISO 13007-3 : 2004) về Gạch gốm ốp lát - Vữa, keo chít mạch và dán gạch - Phần 3: Thuật ngữ, định nghĩa và yêu cầu kỹ thuật đối với vữa, keo chít mạch
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415:1998 về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6414:1998 về Gạch gốm ốp lát – Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7133:2002 về Gạch gốm ốp lát, nhóm Bllb (6 %< E<=10%) - Yêu cầu kỹ thuật
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-18:2005 (EN 00101:1991) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 18: Xác định độ cứng bề mặt theo thang Mohs do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-17:2005 về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 17: Xác định hệ số ma sát do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-16:2005 (ISO 10545-16:1999) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 16: Xác định sự khác biệt nhỏ về màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-15:2005 (ISO 10545-15:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 15: Xác định độ thôi chì và cadimi của gạch phủ men do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-14:2005 (ISO 10545-14:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định độ bền chống bám bẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7745:2007 về Gạch gốm ốp lát ép bán khô - Yêu cầu kỹ thuật