Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7483:2005
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7483:2005 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 13006:1998) quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm gạch gốm ốp lát đùn dẻo (nhóm A). Tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 189 Sản phẩm gốm xây dựng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật cốt lõi giúp các nhà sản xuất, đơn vị nhập khẩu và cơ quan kiểm định đánh giá chính xác chất lượng của các loại gạch ốp lát đùn dẻo lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
TCVN 7483:2005 đưa ra các định nghĩa, phân loại, đặc tính kỹ thuật và nguyên tắc ghi nhãn cho gạch gốm ốp lát đùn dẻo có chất lượng thương mại hạng nhất (loại 1). Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm gạch dùng để lát nền và ốp tường, sử dụng cho cả không gian nội thất lẫn ngoại thất. Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại gạch được sản xuất bằng phương pháp ép bán khô (nhóm B) hoặc các phụ kiện trang trí, sản phẩm phụ trợ không mang tính chất ốp lát thông thường.
Phân loại gạch gốm ốp lát đùn dẻo (Nhóm A)
Dựa trên độ hút nước (ký hiệu là E, tính bằng tỷ lệ phần trăm khối lượng), gạch gốm đùn dẻo thuộc Nhóm A được phân chia thành các nhóm cụ thể sau:
- Nhóm AI (Độ hút nước thấp): Gạch có độ hút nước E không lớn hơn 3%. Đây là nhóm gạch có độ đặc chắc cao, khả năng chịu lực cực tốt và chống thấm nước ưu việt, thường được ưu tiên sử dụng cho các khu vực chịu tải trọng lớn hoặc môi trường ngoài trời chịu ảnh hưởng trực tiếp của thời tiết.
- Nhóm AIIa (Độ hút nước trung bình thấp): Gạch có độ hút nước nằm trong khoảng từ trên 3% đến 6% (3% < E <= 6%). Nhóm này cân bằng tốt giữa độ bền cơ học và khả năng bám dính liên kết với vữa xây dựng.
- Nhóm AIIb (Độ hút nước trung bình cao): Gạch có độ hút nước nằm trong khoảng từ trên 6% đến 10% (6% < E <= 10%). Thường được ứng dụng tại các khu vực khô ráo hoặc ốp tường nội thất ít chịu tác động của nguồn nước trực tiếp.
- Nhóm AIII (Độ hút nước cao): Gạch có độ hút nước vượt quá 10% (E > 10%). Nhóm này chủ yếu được sử dụng để ốp tường trang trí trong nhà, nơi không yêu cầu cao về khả năng chịu lực cơ học và chống thấm.
Yêu cầu kỹ thuật về kích thước và chất lượng bề mặt
Để đảm bảo tính thẩm mỹ và độ chính xác khi thi công xây dựng, gạch gốm ốp lát đùn dẻo phải đáp ứng các chỉ tiêu ngoại quan nghiêm ngặt:
- Sai lệch kích thước cho phép: Tiêu chuẩn quy định giới hạn sai lệch tối đa đối với các kích thước danh nghĩa bao gồm chiều dài, chiều rộng và chiều dày của viên gạch. Ngoài ra, các chỉ tiêu về độ thẳng cạnh, độ vuông góc và độ phẳng bề mặt (bao gồm độ cong trung tâm, độ cong cạnh và độ vênh góc) cũng phải nằm trong phạm vi dung sai cực kỳ nhỏ được quy định chi tiết cho từng nhóm sản phẩm.
- Chất lượng bề mặt: Để đạt tiêu chuẩn thương mại hạng nhất, ít nhất 95% số viên gạch trong một lô thử nghiệm phải không có các khuyết tật rõ ràng trên bề mặt (như nứt, sứt mẻ, rỗ khí, lệch màu) khi quan sát bằng mắt thường ở khoảng cách quy định dưới cường độ ánh sáng tiêu chuẩn.
Các chỉ tiêu cơ lý cốt lõi
Độ bền vững và khả năng chịu lực của gạch gốm đùn dẻo được kiểm soát thông qua các thông số cơ lý sau:
- Lực uốn gãy và độ bền uốn: Lực uốn gãy tối thiểu (tính bằng Newton) và độ bền uốn (tính bằng Megapascal) được quy định cụ thể dựa trên chiều dày của gạch. Gạch có chiều dày từ 7,5 mm trở lên yêu cầu lực uốn gãy cao hơn đáng kể so với gạch có chiều dày dưới 7,5 mm nhằm đảm bảo không bị nứt vỡ dưới tác động của ngoại lực.
- Độ bền mài mòn: Đối với gạch không phủ men (UGL), tiêu chuẩn quy định giới hạn thể tích vết mòn sâu tối đa. Đối với gạch phủ men (GL), độ bền mài mòn bề mặt được phân thành các cấp từ PEI I đến PEI V dựa trên tần suất và mật độ đi lại của khu vực sử dụng thực tế.
- Độ bền sốc nhiệt: Gạch phải có khả năng chịu được sự thay đổi nhiệt độ đột ngột từ 15 độ C đến 110 độ C liên tục trong nhiều chu kỳ mà không xuất hiện hiện tượng nứt vỡ, rạn men hoặc bong tróc.
- Độ bền rạn men: Áp dụng riêng cho các sản phẩm gạch phủ men, yêu cầu gạch phải vượt qua thử nghiệm trong nồi hấp áp suất cao mà không bị rạn nứt lớp men bảo vệ bề mặt.
- Độ bền băng giá: Đối với các sản phẩm được công bố sử dụng cho khu vực ngoại thất ở vùng khí hậu lạnh, gạch phải không bị nứt hoặc hỏng hóc sau số chu kỳ đóng băng và tan băng theo quy định thử nghiệm.
Các chỉ tiêu hóa học và độ bền môi trường
Khả năng kháng hóa chất giúp gạch duy trì được độ bền màu và cấu trúc bề mặt trước các tác nhân tẩy rửa và môi trường:
- Độ bền chống bám bẩn: Áp dụng cho gạch phủ men, yêu cầu bề mặt gạch sau khi bị bôi bẩn bởi các chất thử tiêu chuẩn phải dễ dàng được làm sạch bằng nước nóng hoặc các chất tẩy rửa thông thường (đạt cấp độ chống bám bẩn tối thiểu là cấp 3).
- Độ bền hóa học: Gạch phải có khả năng chống chịu tốt trước tác động của các hóa chất dùng trong gia đình, muối bể bơi, cũng như các dung dịch axit và kiềm ở nồng độ thấp hoặc nồng độ cao (ngoại trừ axit flohydric và các hợp chất của nó vốn có tính ăn mòn thủy tinh/gốm sứ cực mạnh).
- Độ bền giải phóng chì và cadimi: Đối với gạch phủ men dùng ở những vị trí có khả năng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, tiêu chuẩn giới hạn nghiêm ngặt lượng chì và cadimi giải phóng ra để bảo vệ an toàn sức khỏe tuyệt đối cho người tiêu dùng.
Quy định về ghi nhãn, bao gói và bảo quản
Công tác quản lý nhãn mác và bảo quản sản phẩm được quy định rõ ràng nhằm tránh gian lận thương mại và hư hỏng hàng hóa:
- Ghi nhãn trên sản phẩm: Mặt sau của mỗi viên gạch phải được dập nổi hoặc dập chìm nhãn hiệu của nhà sản xuất hoặc nước xuất xứ một cách rõ ràng, không thể tẩy xóa.
- Ghi nhãn trên bao bì: Vỏ hộp đóng gói phải thể hiện đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm: tên nhà sản xuất, nhãn hiệu thương mại, ký hiệu nhóm gạch theo tiêu chuẩn (ví dụ: Nhóm AI, AIIa...), kích thước danh nghĩa, loại bề mặt (phủ men GL hoặc không phủ men UGL), tổng diện tích phủ bề mặt hoặc số lượng viên trong hộp, và khẳng định chất lượng thương mại hạng nhất.
- Bao gói và vận chuyển: Gạch phải được đóng gói trong các hộp carton cứng hoặc xếp trên pallet gỗ có chèn lót cẩn thận để hạn chế tối đa sự va đập gây sứt mẻ, nứt vỡ trong suốt quá trình bốc xếp, lưu kho và vận chuyển đến công trình.
GẠCH GỐM ỐP LÁT ĐÙN DẺO - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Extruded ceramic floor and wall tiles - Specifications
Tiêu chuẩn này áp dụng cho gạch gốm có phủ men hoặc không phủ men, được tạo hình bằng phương pháp đùn dẻo, thuộc nhóm A theo TCVN 7132 : 2002 , có độ hút nước E ≤ 3 % (AI), 3 % < E ≤ 6 % (AIIa), 6 % < E ≤ 10 % (AIIb) và E > 10 % (AIII) dùng để ốp và lát các công trình xây dựng.
TCVN 6414 : 1998 Gạch gốm ốp lát - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 6415-1 : 2005 Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu và nghiệm thu sản phẩm.
TCVN 6415-2 : 2005 Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định kích thước và chất lượng bề mặt.
TCVN 6415-3 : 2005 Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ hút nước, độ xốp biểu kiến, khối lượng riêng tương đối và khối lượng thể tích.
TCVN 6415-4 : 2005 Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ bền uốn và lực uốn gẫy.
TCVN 6415-5 : 2005 Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ bền va đập bằng cách đo hệ số phản hồi.
TCVN 6415-6 : 2005 Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định độ bền mài mòn sâu đối với gạch không phủ men.
TCVN 6415-7 : 2005 Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ bền mài mòn bề mặt đối với gạch phủ men.
TCVN 6415-8 : 2005 Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định hệ số giãn nở nhiệt dài.
TCVN 6415-9 : 2005 Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định độ bền sốc nhiệt.
TCVN 6415-10 : 2005 Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định hệ số giãn nở ẩm.
TCVN 6415-11 : 2005 Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định độ bền rạn men đối với gạch men.
TCVN 6415-12 : 2005 Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định độ bền băng giá.
TCVN 6415-13 : 2005 Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 13: Xác định độ bền hóa học.
TCVN 6415-14 : 2005 Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định độ bền chống bám bẩn.
TCVN 6415-15 : 2005 Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 15: Xác định độ thôi chì và cadimi của gạch phủ men.
TCVN 6415-17 : 2005 Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 17: Xác định hệ số ma sát.
TCVN 6415-18 : 2005 Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 18: Xác định độ cứng bề mặt theo thang Mohs.
TCVN 7132 : 2002 Gạch gốm ốp lát - Định nghĩa, phân loại, đặc tính kỹ thuật và ghi nhãn.
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa theo TCVN 7132 : 2002 , và
3.1. Gạch chẻ (split tiles)
Gạch được cắt chia tạm thời từ một viên mộc nguyên trong quá trình tạo hình đùn dẻo và sau khi nung được tách thành hai hoặc nhiều viên.
3.2. Gạch đơn (tiles)
Gạch được tạo hình đùn dẻo thành từng băng (dải) và cắt rời thành từng viên riêng biệt. Bề mặt của sản phẩm có thể nhẵn, mài bóng hoặc trang trí hoa văn.
4. Hình dạng và kích thước cơ bản
4.1. Hình dạng
Gạch gốm ốp lát đùn dẻo có hình dạng được mô tả ở Hình 1 và Hình 2.

Hình 1 - Mô tả hình dạng gạch chẻ

Hình 2 - Mô tả hình dạng gạch đơn
4.2. Kích thước cơ bản
Kích thước cơ bản của sản phẩm được quy định ở Bảng 1.
Bảng 1 - Kích thước cơ bản
Kích thước tính bằng milimét
Kích thước cạnh bên danh nghĩa (a x b) | Hình vuông | Hình chữ nhật |
100 x 100 150 x 150 200 x 200 250 x 250 300 x 300 400 x 400 | 200 x 300 280 x 140 260 x 130 250 x 125 220 x 110 200 x 100 200 x 50 | |
Chiều dày danh nghĩa (d) | Do nhà sản xuất quy định | |
CHÚ THÍCH: Có thể sản xuất các sản phẩm có kích thước khác theo yêu cầu của khách hàng, nhưng sai lệnh kích thước theo Bảng 2. | ||
5.1. Sai lệnh cho phép về kích thước, hình dạng và chất lượng bề mặt của sản phẩm phải phù hợp với quy định ở Bảng 2.
5.2. Các chỉ tiêu cơ, lý, hóa của sản phẩm (gạch đơn và gạch chẻ) phải phù hợp với quy định ở Bảng 3.
6.1. Việc lấy mẫu và nghiệm thu sản phẩm theo TCVN 6415-1 : 2005 .
6.2. Xác định kích thước và chất lượng bề mặt theo TCVN 6415-2 : 2005 .
6.3. Xác định các chỉ tiêu chất lượng cơ, lý, hóa của gạch gốm ốp lát đùn dẻo theo các phần tương ứng của TCVN 6415 : 2005 quy định ở Bảng 3.
7. Ghi nhãn, bao gói, bảo quản và vận chuyển
7.1. Ghi nhãn
Theo TCVN 7132 : 2002 .
7.2. Bao gói, bảo quản, vận chuyển
Theo TCVN 6414 : 1998 .
Bảng 2 - Mức sai lệnh giới hạn về kích thước, hình dạng và chất lượng bề mặt
Tên chỉ tiêu | AI E ≤ 3% | AIIa 3% < E ≤ 6% | AIIb 6% < E ≤ 10% | AIII E > 10 | ||||
Kích thước và chất lượng bề mặt | Gạch chẻ | Gạch đơn | Gạch chẻ | Gạch đơn | Gạch chẻ | Gạch đơn | Gạch chẻ | Gạch đơn |
1. Chiều dài và chiều rộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Sai lệch kích thước trung bình của mỗi viên gạch (2 hoặc 4 cạnh) so với kích thước làm việc tương ứng, |
|
|
|
|
|
|
|
|
% không lớn hơn | ± 1,25 | ± 2,0 | ± 1,5 | ± 2,0 | ± 2,0 | ± 2,0 | ± 2,0 | ± 2,0 |
và mm, không lớn hơn | ± 2 | ± 4 | ± 2 | ± 4 | ± 2 | ± 4 | ± 2 | ± 4 |
- Sai lệch kích thước trung bình của mỗi viên gạch so với kích thước trung bình của tổ mẫu 10 viên (20 hoặc 40 cạnh), %, không lớn hơn | ± 1,25 | ± 1,5 | ± 1,5 | ± 1,5 | ± 1,5 | ± 1,5 | ± 1,5 | ± 1,5 |
2. Chiều dày |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Sai lệch chiều dày trung bình của mỗi viên mẫu so với chiều dày làm việc tương ứng, %, không lớn hơn | ± 10 | ± 10 | ± 10 | ± 10 | ± 10 | ± 10 | ± 10 | ± 10 |
3. Độ thẳng cạnh |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Sai lệch lớn nhất của độ thẳng cạnh so với kích thước làm việc tương ứng, %, không lớn hơn | ± 0,5 | ± 0,6 | ± 1,0 | ± 0,6 | ± 1,0 | ± 1,0 | ± 1,0 | ± 1,0 |
4. Độ vuông góc 1) |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Sai lệch lớn nhất của độ vuông góc so với kích thước làm việc tương ứng, %, không lớn hơn | ± 1,5 | ± 1,0 | ± 1,5 | ± 1,0 | ± 1,5 | ± 1,0 | ± 1,5 | ± 1,0 |
5. Độ phẳng mặt |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cong trung tâm: sai lệch lớn nhất ở vị trí trung tâm so với chiều dài đường chéo, %, không lớn hơn | ± 0,5 | ± 1,5 | ± 1,0 | ± 1,5 | ± 1,0 | ± 1,5 | ± 1,0 | ± 1,5 |
- Cong cạnh mép: sai lệch lớn nhất ở vị trí giữa cạnh mép so với kích thước cạnh đó, %, không lớn hơn | ± 0,5 | ± 1,5 | ± 1,0 | ± 1,5 | ± 1,0 | ± 1,5 | ± 1,0 | ± 1,5 |
- Vênh góc: sai lệch lớn nhất ở vị trí góc với chiều dài đường chéo, %, không lớn hơn | ± 0,8 | ± 1,5 | ± 1,5 | ± 1,5 | ± 1,5 | ± 1,5 | ± 1,5 | ± 1,5 |
6. Chất lượng bề mặt 2) |
| |||||||
Diện tích bề mặt quan sát không có khuyết tật trông thấy, %, không nhỏ hơn | 95 | |||||||
CHÚ THÍCH: 1) Không áp dụng cho các loại gạch có hình dạng cong. 2) Sự thay đổi màu chút ít so với mẫu chuẩn do quá trình nung và các chấm màu có chủ ý trang trí sẽ không bị coi là khuyết tật. | ||||||||
Bảng 3 - Các chỉ tiêu cơ, lý, hóa của gạch ốp lát đùn dẻo
Tên chỉ tiêu | Mức | Phương pháp thử TCVN 6415:2005 | |||
AI E≤3% | AIIa 3% | AIIb 6% | AIII E>10% | ||
1. Độ hút nước, % khối lượng |
|
|
|
| Phần 3 |
- Trung bình | E<3,0 | 3% | 6% | E>10 |
|
- Của từng mẫu, không lớn hơn | 3,3 | 6,5 | 11 | - |
|
2. Độ bền uốn, N/mm2 |
|
|
|
| Phần 4 |
- Trung bình, không nhỏ hơn | 23 | 20 | 17,5 | 8 |
|
- Của từng mẫu, không nhỏ hơn | 18 | 18 | 15 | 7 |
|
3. Độ chịu mài mòn |
|
|
|
|
|
- Độ chịu mài mòn sâu đối với gạch không phủ men, tính bằng lượng vật liệu bị hao hụt khi mài mòn, mm3, không lớn hơn | 275 | 393 | 649 | 2365 | Phần 6 |
- Độ chịu mài mòn đối với gạch phủ men, tính theo giai đoạn mài mòn bắt đầu xuất hiện khuyết tật (cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV hoặc cấp V) | Công bố của nhà sản xuất | Công bố của nhà sản xuất | Công bố của nhà sản xuất | Công bố của nhà sản xuất | Phần 7 |
4. Độ cứng vạch bề mặt, thang Mohs |
|
|
|
| Phần 18 |
- Gạch phủ men, không nhỏ hơn | 5 | 5 | 4 | 4 |
|
- Gạch không phủ men, không nhỏ hơn | 6 | 6 | 5 | 4 |
|
5. Hệ số giãn nở nhiệt dài |
|
|
|
|
|
Từ nhiệt độ phòng thí nghiệm đến 100 oC, 10-6/oC, không lớn hơn | 10 | 10 | 10 | 10 | Phần 8 |
6. Độ bền sốc nhiệt của gạch phủ men | Đạt yêu cầu | Đạt yêu cầu | Đạt yêu cầu | Đạt yêu cầu | Phần 9 |
7. Độ bền rạn men của gạch phủ men 1) | Đạt yêu cầu | Đạt yêu cầu | Đạt yêu cầu | Đạt yêu cầu | Phần 11 |
8. Độ bền băng giá 3) | - | - | - | - | Phần 12 |
9. Hệ số ma sát của gạch lát nền3) | - | - | - | - | Phần 17 |
10. Hệ số giãn nở ẩm, mm/m, không lớn hơn | 0,6 | 0,6 | 0,6 | 0,6 | Phần 10 |
11. Độ bền va đập 3) | - | - | - | - | Phần 5 |
12. Khả năng tẩy màu bám bẩn |
|
|
|
| Phần 14 |
- Gạch phủ men, không nhỏ hơn | cấp 3 | cấp 3 | cấp 3 | cấp 3 |
|
- Gạch không phủ men 3) | - | - | - | - |
|
13. Độ bền hóa 2) |
|
|
|
| Phần 13 |
- Bền đối với các loại axit và kiềm nồng độ thấp | Công bố của nhà sản xuất | Công bố của nhà sản xuất | Công bố của nhà sản xuất | Công bố của nhà sản xuất |
|
- Bền đối với các loại axit và kiềm nồng độ cao 3) | - | - | - | - |
|
- Bền đối với các loại muối bể bơi và hóa chất dân dụng |
|
|
|
|
|
. Gạch phủ men, không thấp hơn | GB | GB | GB | GB |
|
. Gạch không phủ men, không thấp hơn | UB | UB | UB | UB |
|
14. Độ thôi chì và cadimi 3) | - | - | - | - | Phần 15 |
CHÚ THÍCH: 1) Trường hợp bề mặt men được trang trí bằng lớp men rạn theo chủ ý của nhà sản xuất thì không quy định độ bền rạn men. 2) Nếu màu sắc thay đổi so với mẫu ban đầu thì không bị coi là ăn mòn hóa học. 3) Chỉ thử khi có yêu cầu. | |||||
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6414:1998 về Gạch gốm ốp lát – Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7132:2002 về Gạch gốm ốp lát - Định nghĩa, phân loại, đặc tính kỹ thuật và ghi nhãn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-18:2005 (EN 00101:1991) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 18: Xác định độ cứng bề mặt theo thang Mohs do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-17:2005 về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 17: Xác định hệ số ma sát do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-15:2005 (ISO 10545-15:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 15: Xác định độ thôi chì và cadimi của gạch phủ men do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-14:2005 (ISO 10545-14:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định độ bền chống bám bẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-13:2005 (ISO 10545-13:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 13: Xác định độ bền hoá học do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-12:2005 (ISO 10545-12:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định độ bền băng giá do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-11:2005 (ISO 10545-11:1994) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định độ bền rạn men đối với gạch men do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-10:2005 (ISO 10545-10:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định hệ số giãn nở ẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-9:2005 (ISO 10545-9:1994) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định độ bền sốc nhiệt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-8:2005 (ISO 10545-8:1994) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định hệ số giãn nở nhiệt dài do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-7:2005 (ISO 10545-7:1996) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ bền mài mòn bề mặt đối với gạch phủ men do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-6:2005 (ISO 10545-6:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định độ bền mài mòn sâu đối với gạch không phủ men do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-5:2005 (ISO 10545-5:1996) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ bền va đập bằng cách đo hệ số phản hồi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-4:2005 (ISO 10545-4:1994) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ bền uốn và lực uốn gẫy do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-3:2005 (ISO 10545-3:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ hút nước, độ xốp biểu kiến, khối lượng riêng tương đối và khối lượng thể tích do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 18 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-2:2005 (ISO 10545-2:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định kích thước và chất lượng bề mặt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 19 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-1:2005 về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu và nghiệm thu sản phẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1 Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 111:1983 về gạch trang trí đất sét nung
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4710:1989 về gạch chịu lửa samôt
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1450:1986 về gạch rỗng đất sét nung
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1451:1986 về gạch đặc đất sét nung
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2118:1994 về gạch canxi silicat - yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 246:1986 về gạch xây - phương pháp xác định độ bền nén
- 7 Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 85:1981 về gạch lát lá dừa
- 8 Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 86:1981 về gạch chịu axit
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6477:1999 về gạch Blốc bê tông do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4760:1989 (ST SEV 1648-79) về Vật liệu gốm kỹ thuật điện - Phương pháp xác định giới hạn bền kéo do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7899-2:2008 (ISO 13007-2 : 2005) về Gạch gốm ốp lát - Vữa, keo chít mạch và dán gạch - Phần 2: Phương pháp thử vữa, keo dán gạch
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7899-1:2008 (ISO 13007-1 : 2004) về Gạch gốm ốp lát - Vữa, keo chít mạch và dán gạch - Phần 1: Thuật ngữ, định nghĩa và yêu cầu kỹ thuật đối với vữa, keo dán gạch
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7899-4:2008 (ISO 13007-4 : 2005) về Gạch gốm ốp lát - Vữa, keo chít mạch và dán gạch - Phần 4: Phương pháp thử vữa, keo chít mạch
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7899-3:2008 (ISO 13007-3 : 2004) về Gạch gốm ốp lát - Vữa, keo chít mạch và dán gạch - Phần 3: Thuật ngữ, định nghĩa và yêu cầu kỹ thuật đối với vữa, keo chít mạch
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415:1998 về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6883:2001 về Gạch gốm ốp lát - Gạch granit - Yêu cầu kỹ thuật
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6884:2001 về Gạch gốm ốp lát có độ hút nước thấp - Yêu cầu kỹ thuật
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7745:2007 về Gạch gốm ốp lát ép bán khô - Yêu cầu kỹ thuật
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-4:2016 (ISO 10545-4:2014) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ bền uốn và lực uốn gẫy
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-2:2016 (ISO 10545-2:1995) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định kích thước và chất lượng bề mặt
- 21 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-9:2016 (ISO 10545-9:2013) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định độ bền sốc nhiệt
- 22 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-11:2016 (ISO 10545-11:1994) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định độ bền rạn men đối với gạch men
- 23 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-16:2016 (ISO 10545-16:2010) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 16: Xác định sự khác biệt nhỏ về màu
- 1 Quyết định 162/2006/QĐ-BKHCN ban hành tiêu chuẩn Việt Nam về Gạch gốm ốp lát do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 111:1983 về gạch trang trí đất sét nung
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4710:1989 về gạch chịu lửa samôt
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1450:1986 về gạch rỗng đất sét nung
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1451:1986 về gạch đặc đất sét nung
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2118:1994 về gạch canxi silicat - yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 246:1986 về gạch xây - phương pháp xác định độ bền nén
- 8 Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 85:1981 về gạch lát lá dừa
- 9 Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 86:1981 về gạch chịu axit
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6477:1999 về gạch Blốc bê tông do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4760:1989 (ST SEV 1648-79) về Vật liệu gốm kỹ thuật điện - Phương pháp xác định giới hạn bền kéo do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7899-2:2008 (ISO 13007-2 : 2005) về Gạch gốm ốp lát - Vữa, keo chít mạch và dán gạch - Phần 2: Phương pháp thử vữa, keo dán gạch
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7899-1:2008 (ISO 13007-1 : 2004) về Gạch gốm ốp lát - Vữa, keo chít mạch và dán gạch - Phần 1: Thuật ngữ, định nghĩa và yêu cầu kỹ thuật đối với vữa, keo dán gạch
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7899-4:2008 (ISO 13007-4 : 2005) về Gạch gốm ốp lát - Vữa, keo chít mạch và dán gạch - Phần 4: Phương pháp thử vữa, keo chít mạch
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7899-3:2008 (ISO 13007-3 : 2004) về Gạch gốm ốp lát - Vữa, keo chít mạch và dán gạch - Phần 3: Thuật ngữ, định nghĩa và yêu cầu kỹ thuật đối với vữa, keo chít mạch
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415:1998 về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6414:1998 về Gạch gốm ốp lát – Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 18 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7132:2002 về Gạch gốm ốp lát - Định nghĩa, phân loại, đặc tính kỹ thuật và ghi nhãn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 19 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6883:2001 về Gạch gốm ốp lát - Gạch granit - Yêu cầu kỹ thuật
- 20 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6884:2001 về Gạch gốm ốp lát có độ hút nước thấp - Yêu cầu kỹ thuật
- 21 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-18:2005 (EN 00101:1991) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 18: Xác định độ cứng bề mặt theo thang Mohs do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 22 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-17:2005 về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 17: Xác định hệ số ma sát do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 23 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-15:2005 (ISO 10545-15:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 15: Xác định độ thôi chì và cadimi của gạch phủ men do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 24 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-14:2005 (ISO 10545-14:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định độ bền chống bám bẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 25 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-13:2005 (ISO 10545-13:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 13: Xác định độ bền hoá học do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 26 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-12:2005 (ISO 10545-12:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định độ bền băng giá do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 27 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-11:2005 (ISO 10545-11:1994) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định độ bền rạn men đối với gạch men do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 28 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-10:2005 (ISO 10545-10:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định hệ số giãn nở ẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 29 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-9:2005 (ISO 10545-9:1994) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định độ bền sốc nhiệt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 30 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-8:2005 (ISO 10545-8:1994) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định hệ số giãn nở nhiệt dài do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 31 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-7:2005 (ISO 10545-7:1996) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ bền mài mòn bề mặt đối với gạch phủ men do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 32 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-6:2005 (ISO 10545-6:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định độ bền mài mòn sâu đối với gạch không phủ men do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 33 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-5:2005 (ISO 10545-5:1996) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ bền va đập bằng cách đo hệ số phản hồi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 34 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-4:2005 (ISO 10545-4:1994) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ bền uốn và lực uốn gẫy do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 35 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-3:2005 (ISO 10545-3:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ hút nước, độ xốp biểu kiến, khối lượng riêng tương đối và khối lượng thể tích do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 36 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-2:2005 (ISO 10545-2:1995) về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định kích thước và chất lượng bề mặt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 37 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415-1:2005 về Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu và nghiệm thu sản phẩm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 38 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7745:2007 về Gạch gốm ốp lát ép bán khô - Yêu cầu kỹ thuật
- 39 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-4:2016 (ISO 10545-4:2014) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ bền uốn và lực uốn gẫy
- 40 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-2:2016 (ISO 10545-2:1995) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định kích thước và chất lượng bề mặt
- 41 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-9:2016 (ISO 10545-9:2013) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định độ bền sốc nhiệt
- 42 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-11:2016 (ISO 10545-11:1994) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định độ bền rạn men đối với gạch men
- 43 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-16:2016 (ISO 10545-16:2010) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 16: Xác định sự khác biệt nhỏ về màu
- 44 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13113:2020 (ISO 13006:2018) về Gạch gốm ốp lát - Định nghĩa, phân loại, đặc tính kỹ thuật và ghi nhãn