Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7745:2007

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7745:2007 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm gạch gốm ốp lát được chế tạo bằng phương pháp ép bán khô (gạch gốm ép bán khô). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các nhà sản xuất, đơn vị kiểm định và người tiêu dùng có cơ sở đánh giá chất lượng sản phẩm gạch ốp lát trên thị trường Việt Nam.

- Phạm vi áp dụng và phân loại sản phẩm

  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại gạch gốm ốp lát có chất lượng hàng đầu (loại 1) được định hình bằng phương pháp ép bán khô ở nhiệt độ phòng.
  • Sản phẩm được phân loại dựa trên độ hút nước (ký hiệu là E) và phương pháp tạo hình, giúp xác định rõ mục đích sử dụng cho từng không gian nội thất hoặc ngoại thất.
  • Các nhóm sản phẩm chính bao gồm nhóm gạch có độ hút nước thấp, trung bình và cao, tương ứng với các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt về độ bền cơ lý.

- Yêu cầu kỹ thuật về kích thước và chất lượng bề mặt

  • Kích thước và sai lệch cho phép: Tiêu chuẩn quy định chi tiết về sai lệch chiều dài, chiều rộng, chiều dày, độ thẳng cạnh, độ vuông góc và độ phẳng bề mặt. Các sai lệch này phải nằm trong giới hạn cho phép để đảm bảo tính thẩm mỹ và kỹ thuật khi thi công.
  • Chất lượng bề mặt: Tối thiểu 95% số viên gạch trong một lô mẫu thử không được có các khuyết tật rõ ràng nhìn thấy được bằng mắt thường từ khoảng cách quy định, đảm bảo bề mặt gạch đồng đều về màu sắc, không bị nứt, rạn hoặc phồng rộp.

- Các chỉ tiêu cơ lý cốt lõi của gạch gốm ép bán khô

  • Độ hút nước (E): Là chỉ tiêu quan trọng để phân loại và đánh giá độ chặt khít của xương gạch. Độ hút nước ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chống thấm và độ bền băng giá của sản phẩm.
  • Độ bền uốn (độ bền gãy): Xác định khả năng chịu lực uốn của viên gạch khi chịu tải trọng tác động. Tiêu chuẩn đưa ra mức giới hạn lực uốn tối thiểu cho từng nhóm chiều dày và độ hút nước khác nhau.
  • Độ bền mài mòn: Đối với gạch phủ men (gạch men), độ bền mài mòn bề mặt được phân thành các cấp độ từ I đến V tùy thuộc vào mật độ đi lại của khu vực sử dụng. Đối với gạch không phủ men, độ bền mài mòn sâu được xác định bằng thể tích vết mài mòn tối đa cho phép.
  • Độ bền sốc nhiệt: Gạch phải có khả năng chống chịu được sự thay đổi nhiệt độ đột ngột từ lạnh sang nóng mà không bị nứt vỡ hoặc bong tróc lớp men.
  • Độ bền rạn men: Yêu cầu bắt buộc đối với gạch phủ men nhằm đảm bảo lớp men không bị rạn nứt dưới tác động của áp suất hơi nước trong quá trình thử nghiệm áp suất cao.

- Yêu cầu về độ bền hóa học và khả năng chống bám bẩn

  • Độ bền hóa học: Gạch phải có khả năng chống chịu tốt với các hóa chất gia dụng, chất xử lý nước hồ bơi, cũng như các dung dịch axit và kiềm ở nồng độ thấp và cao.
  • Khả năng chống bám bẩn: Quy định phương pháp thử nghiệm và phân cấp khả năng loại bỏ các vết bẩn thông thường trên bề mặt gạch, giúp người dùng dễ dàng vệ sinh trong quá trình sử dụng.

- Phương pháp thử và ghi nhãn sản phẩm

  • Các phương pháp thử nghiệm để xác định các chỉ tiêu kỹ thuật nêu trên phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn viện dẫn tương ứng (hệ thống tiêu chuẩn TCVN 6415).
  • Sản phẩm khi lưu thông trên thị trường phải được ghi nhãn rõ ràng trên bao bì, bao gồm tên nhà sản xuất, nhãn hiệu thương mại, kích thước danh nghĩa, loại gạch, nhóm độ hút nước và ký hiệu tiêu chuẩn áp dụng.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7745:2007

GẠCH GỐM ỐP LÁT ÉP BÁN KHÔ - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Dry pressed ceramic tiles - Specifications

Lời nói đầu

TCVN 7745:2007 thay thế TCVN 6883:2001; TCVN 6884:2001; TCVN 6414:1998; TCVN 7133:2002 và TCVN 7134:2002.

TCVN 7745:2007 được xây dựng dựa trên cơ sở ISO 13006:1998 Ceramic Tiles.

TCVN 7745:2007 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC189 Sản phẩm gốm xây dựng hoàn thiện trên cơ sở dự thảo đề nghị của Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

GẠCH GỐM ỐP LÁT ÉP BÁN KHÔ - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Dry pressed ceramic tiles - Specifications

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho gạch gốm được tạo hình bằng phương pháp ép bán khô, có hoặc không phủ men, thuộc nhóm B theo TCVN 7132:2002, có độ hút nước E ≤ 0,5 % (BIa), 0,5 % < E ≤ 3 % (BIb), 3 % < E ≤ 6 % (BIIa), 6 % < E ≤ 10 % (BIIb) và E > 10 % (BIII), dùng để ốp và lát các công trình xây dựng.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi (nếu có).

TCVN 6415:2005 (tất cả các phần) Gạch gốm ốp lát - Phương pháp thử.

TCVN 7132:2002 Gạch gốm ốp lát - Định nghĩa, phân loại, đặc tính kỹ thuật và ghi nhãn.

3. Hình dạng và kích thước cơ bản

3.1. Gạch gốm ốp lát được tạo hình bằng phương pháp ép bán khô có dạng tấm mỏng, hình vuông, chữ nhật. Bề mặt sản phẩm có hoặc không phủ men. Hình dạng sản phẩm được mô tả tại Hình 1.

CHÚ DẪN:

a, b: chiều dài các cạnh bên;

d: chiều dày

Hình 1 - Mô tả hình dạng viên gạch

3.2. Kích thước cơ bản

Kích thước cơ bản của sản phẩm được quy định ở Bảng 1.

Bảng 1 - Kích thước cơ bản

Đơn vị tính bằng milimét

Kích thước cạnh bên danh nghĩa

(a x b)

Hình vuông

Hình chữ nhật

100 x 100

150 x 150

200 x 200

250 x 250

300 x 300

400 x 400

500 x 500

600 x 600

150 x 100

200 x 100

200 x 150

250 x 150

300 x 150

300 x 200

600 x 300

900 x 600

Chiều dày danh nghĩa (d)

-

CHÚ THÍCH: Sản phẩm có kích thước khác với Bảng 1 được sản xuất theo yêu cầu của khách hàng, nhưng sai lệch kích thước phải theo các Bảng 2, 3, 4, 5 và 6.

3.3. Sai lệch kích thước làm việc so với kích thước danh nghĩa không lớn hơn ± 2 % và không lớn hơn ± 5 mm.

4. Yêu cầu kỹ thuật

4.1. Sai lệch cho phép về kích thước, hình dạng và chất lượng bề mặt của sản phẩm phải phù hợp với quy định ở các Bảng 2, 3, 4, 5 và 6.

4.2. Các chỉ tiêu cơ lý, hóa của sản phẩm phải phù hợp với quy định ở Bảng 7.

Bảng 2 - Mức sai lệch giới hạn về kích thước, hình dạng và chất lượng bề mặt

Nhóm BIa (E ≤ 0,5 %)

Tên chỉ tiêu

Diện tích bề mặt sản phẩm, S, cm2

S ≤ 90

90 < S ≤ 190

190 < S ≤ 410

S > 410

Sai lệch kích thước, hình dạng:

1. Kích thước cạnh bên:

Sai lệch kích thước trung bình của mỗi viên gạch so với kích thước làm việc tương ứng, %, không lớn hơn

± 1,20

± 1,00

± 0,75

± 0,60

Sai lệch kích thước trung bình của mỗi viên gạch so với kích thước trung bình của tổ mẫu 10 viên, %, không lớn hơn

± 0,75

± 0,50

± 0,50

± 0,50

2. Chiều dày, d:

Sai lệch chiều dày trung bình của mỗi viên gạch so với chiều dày làm việc tương ứng, %, không lớn hơn

± 10

± 10

± 5

± 5

3. Độ thẳng cạnh1)

Sai lệch lớn nhất của độ thẳng cạnh so với kích thước làm việc tương ứng, %, không lớn hơn

± 0,75

± 0,50

± 0,50

± 0,50

4. Độ vuông góc1)

Sai lệch lớn nhất của độ vuông góc so với kích thước làm việc tương ứng, %, không lớn hơn

± 1,00

± 0,60

± 0,60

± 0,60

5. Độ phẳng mặt

Tính ở 3 vị trí:

Cong trung tâm: sai lệch lớn nhất ở vị trí trung tâm so với chiều dài đường chéo, %, không lớn hơn

± 1,00

± 0,50

± 0,50

± 0,50

Cong cạnh mép: sai lệch lớn nhất ở vị trí giữa cạnh mép so với kích thước cạnh đó, %, không lớn hơn

± 1,00

± 0,50

± 0,50

± 0,50

Vênh góc: sai lệch lớn nhất ở vị trí góc so với chiều dài đường chéo, %, không lớn hơn

± 1,00

± 0,50

± 0,50

± 0,50

Chất lượng bề mặt2)

Diện tích bề mặt quan sát không có khuyết tật trông thấy, %, không nhỏ hơn

95

CHÚ THÍCH

1) Không áp dụng cho các loại gạch có dạng cạnh uốn, góc không vuông, bề mặt không phẳng;

2) Sự thay đổi màu chút ít so với mẫu chuẩn do quá trình nung và các chấm màu có chủ ý trang trí sẽ không bị coi là khuyết tật.

Bảng 3 - Mức sai lệch giới hạn về kích thước, hình dạng và chất lượng bề mặt

Nhóm BIb (0,5 % < E ≤ 3 %)

Tên chỉ tiêu

Diện tích bề mặt sản phẩm, S, cm2

S ≤ 90

90 < S ≤ 190

190 < S ≤ 410

S > 410

Sai lệch kích thước, hình dạng:

1. Kích thước cạnh bên:

Sai lệch kích thước trung bình của mỗi viên gạch so với kích thước làm việc tương ứng, %, không lớn hơn

± 1,20

± 1,00

± 0,75

± 0,60

Sai lệch kích thước trung bình của mỗi viên gạch so với kích thước trung bình của tổ mẫu 10 viên, %, không lớn hơn

± 0,75

± 0,50

± 0,50

± 0,50

2. Chiều dày, d:

Sai lệch chiều dày trung bình của mỗi viên gạch so với chiều dày làm việc tương ứng, %, không lớn hơn

± 10

± 10

± 5

± 5

3. Độ thẳng cạnh1)

Sai lệch lớn nhất của độ thẳng cạnh so với kích thước làm việc tương ứng, %, không lớn hơn

± 0,75

± 0,50

± 0,50

± 0,50

4. Độ vuông góc1)

Sai lệch lớn nhất của độ vuông góc so với kích thước làm việc tương ứng, %, không lớn hơn

± 1,00

± 0,60

± 0,60

± 0,60

5. Độ phẳng mặt

Tính ở 3 vị trí:

Cong trung tâm: sai lệch lớn nhất ở vị trí trung tâm so với chiều dài đường chéo, %, không lớn hơn

± 1,00

± 0,50

± 0,50

± 0,50

Cong cạnh mép: sai lệch lớn nhất ở vị trí giữa cạnh mép so với kích thước cạnh đó, %, không lớn hơn

± 1,00

± 0,50

± 0,50

± 0,50

Vênh góc: sai lệch lớn nhất ở vị trí góc so với chiều dài đường chéo, %, không lớn hơn

± 1,00

± 0,50

± 0,50

± 0,50

Chất lượng bề mặt2)

Diện tích bề mặt quan sát không có khuyết tật trông thấy, %, không nhỏ hơn

95

CHÚ THÍCH

1) Không áp dụng cho các loại gạch có dạng cạnh uốn, góc không vuông, bề mặt không phẳng;

2) Sự thay đổi màu chút ít so với mẫu chuẩn do quá trình nung và các chấm màu có chủ ý trang trí sẽ không bị coi là khuyết tật.

Bảng 4 - Mức sai lệch giới hạn về kích thước, hình dạng và chất lượng bề mặt

Nhóm BIIa (3 % < E ≤ 6 %)

Tên chỉ tiêu

Diện tích bề mặt sản phẩm, S, cm2

S ≤ 90

90 < S ≤ 190

190 < S ≤ 410

S > 410

Sai lệch kích thước, hình dạng:

1. Kích thước cạnh bên:

Sai lệch kích thước trung bình của mỗi viên gạch so với kích thước làm việc tương ứng, %, không lớn hơn

± 1,20

± 1,00

± 0,75

± 0,60

Sai lệch kích thước trung bình của mỗi viên gạch so với kích thước trung bình của tổ mẫu 10 viên, %, không lớn hơn

± 0,75

± 0,50

± 0,50

± 0,50

2. Chiều dày, d:

Sai lệch chiều dày trung bình của mỗi viên gạch so với chiều dày làm việc tương ứng, %, không lớn hơn

± 10

± 10

± 5

± 5

3. Độ thẳng cạnh1)

Sai lệch lớn nhất của độ thẳng cạnh so với kích thước làm việc tương ứng, %, không lớn hơn

± 0,75

± 0,50

± 0,50

± 0,50

4. Độ vuông góc1)

Sai lệch lớn nhất của độ vuông góc so với kích thước làm việc tương ứng, %, không lớn hơn

± 1,00

± 0,60

± 0,60

± 0,60

5. Độ phẳng mặt

Tính ở 3 vị trí:

Cong trung tâm: sai lệch lớn nhất ở vị trí trung tâm so với chiều dài đường chéo, %, không lớn hơn

± 1,00

± 0,50

± 0,50

± 0,50

Cong cạnh mép: sai lệch lớn nhất ở vị trí giữa cạnh mép so với kích thước cạnh đó, %, không lớn hơn

± 1,00

± 0,50

± 0,50

± 0,50

Vênh góc: sai lệch lớn nhất ở vị trí góc so với chiều dài đường chéo, %, không lớn hơn

± 1,00

± 0,50

± 0,50

± 0,50

Chất lượng bề mặt2)

Diện tích bề mặt quan sát không có khuyết tật trông thấy, %, không nhỏ hơn

95

CHÚ THÍCH

1) Không áp dụng cho các loại gạch có dạng cạnh uốn, góc không vuông, bề mặt không phẳng;

2) Sự thay đổi màu chút ít so với mẫu chuẩn do quá trình nung và các chấm màu có chủ ý trang trí sẽ không bị coi là khuyết tật.

Bảng 5 - Mức sai lệch giới hạn về kích thước, hình dạng và chất lượng bề mặt

Nhóm BIIb (6 % < E ≤ 10 %)

Tên chỉ tiêu

Diện tích bề mặt sản phẩm, S, cm2

S ≤ 90

90 < S ≤ 190

190 < S ≤ 410

S > 410

Sai lệch kích thước, hình dạng:

1. Kích thước cạnh bên:

Sai lệch kích thước trung bình của mỗi viên gạch so với kích thước làm việc tương ứng, %, không lớn hơn

± 1,20

± 1,00

± 0,75

± 0,60

Sai lệch kích thước trung bình của mỗi viên gạch so với kích thước trung bình của tổ mẫu 10 viên, %, không lớn hơn

± 0,75

± 0,50

± 0,50

± 0,50

2. Chiều dày, d:

Sai lệch chiều dày trung bình của mỗi viên gạch so với chiều dày làm việc tương ứng, %, không lớn hơn

± 10

± 10

± 5

± 5

3. Độ thẳng cạnh1)

Sai lệch lớn nhất của độ thẳng cạnh so với kích thước làm việc tương ứng, %, không lớn hơn

± 0,75

± 0,50

± 0,50

± 0,50

4. Độ vuông góc1)

Sai lệch lớn nhất của độ vuông góc so với kích thước làm việc tương ứng, %, không lớn hơn

± 1,00

± 0,60

± 0,60

± 0,60

5. Độ phẳng mặt

Tính ở 3 vị trí:

Cong trung tâm: sai lệch lớn nhất ở vị trí trung tâm so với chiều dài đường chéo, %, không lớn hơn

± 1,00

± 0,50

± 0,50

± 0,50

Cong cạnh mép: sai lệch lớn nhất ở vị trí giữa cạnh mép so với kích thước cạnh đó, %, không lớn hơn

± 1,00

± 0,50

± 0,50

± 0,50

Vênh góc: sai lệch lớn nhất ở vị trí góc so với chiều dài đường chéo, %, không lớn hơn

± 1,00

± 0,50

± 0,50

± 0,50

Chất lượng bề mặt2)

Diện tích bề mặt quan sát không có khuyết tật trông thấy, %, không nhỏ hơn

95

CHÚ THÍCH

1) Không áp dụng cho các loại gạch có dạng cạnh uốn, góc không vuông, bề mặt không phẳng;

2) Sự thay đổi màu chút ít so với mẫu chuẩn do quá trình nung và các chấm màu có chủ ý trang trí sẽ không bị coi là khuyết tật.

Bảng 6 - Mức sai lệch giới hạn về kích thước, hình dạng và chất lượng bề mặt

Nhóm BIII (E > 10 %)

Tên chỉ tiêu

Mức

Sai lệch kích thước, hình dạng:

1. Kích thước cạnh bên:

Sai lệch kích thước trung bình của mỗi viên gạch (2 cạnh hoặc 4 cạnh) so với kích thước làm việc tương ứng, %, không lớn hơn

a, b ≤ 12 cm

a, b > 12 cm

 

 



± 0,75

± 0,50

Sai lệch kích thước trung bình của mỗi viên gạch so với kích thước trung bình của tổ mẫu 10 viên, %, không lớn hơn

a, b ≤ 12 cm

a, b > 12 cm



± 0,50

± 0,30

2. Chiều dày, d:

Sai lệch chiều dày trung bình của mỗi viên gạch so với chiều dày làm việc tương ứng, %, không lớn hơn

 

± 10

3. Độ thẳng cạnh1)

Sai lệch lớn nhất của độ thẳng cạnh so với kích thước làm việc tương ứng, %, không lớn hơn

 

± 0,30

4. Độ vuông góc1)

Sai lệch lớn nhất của độ vuông góc so với kích thước làm việc tương ứng, %, không lớn hơn

 

± 0,50

5. Độ phẳng mặt

Tính ở 3 vị trí:

Cong trung tâm: sai lệch lớn nhất ở vị trí trung tâm so với chiều dài đường chéo, %, không lớn hơn

 

 

0,50
- 0,30

Cong cạnh mép: sai lệch lớn nhất ở vị trí giữa cạnh mép so với kích thước cạnh đó, %, không lớn hơn

0,50
- 0,30

Vênh góc: sai lệch lớn nhất ở vị trí góc so với chiều dài đường chéo, %, không lớn hơn

± 0,50

Chất lượng bề mặt2)

Diện tích bề mặt quan sát không có khuyết tật trông thấy, %, không nhỏ hơn

 

95

CHÚ THÍCH

1) Không áp dụng cho các loại gạch có dạng cạnh uốn, góc không vuông, bề mặt không phẳng;

2) Sự thay đổi màu chút ít so với mẫu chuẩn do quá trình nung và các chấm màu có chủ ý trang trí sẽ không bị coi là khuyết tật.

Bảng 7 - Các chỉ tiêu cơ lý, hóa

Tên chỉ tiêu

Mức

Phương pháp thử TCVN 6145:2005

BIa

E≤0,5%

BIb

0,5

BIIa

3

BIIb

6

BIII

E>10%

1. Độ hút nước, %

Trung bình

E ≤ 0,5

0,5 < E ≤ 3

3 < E ≤ 6

6 < E ≤ 10

E > 10

Phần 3

Của từng mẫu, không lớn hơn

0,6

3,3

6,5

11

-

2. Độ bền uốn, MPa

Trung bình, không nhỏ hơn

35

30

22

18

-

Phần 4

- Gạch có chiều dày ≤ 7,5 mm

-

-

-

-

15

- Gạch có chiều dày > 7,5 mm

-

-

-

-

12

Của từng mẫu, không nhỏ hơn

32

27

20

16

10

3. Độ cứng bề mặt, thang Mohs

Gạch phủ men, không nhỏ hơn

5

5

5

4

3

Phần 18

Gạch không phủ men, không nhỏ hơn

6

6

-

-

-

4. Độ chịu mài mòn

Độ chịu mài mòn sâu đối với gạch không phủ men, tính bằng thể tích vật liệu bị hao hụt khi mài mòn, mm3, không lớn hơn

174

174

345

540

-

Phần 6

Độ chịu mài mòn đối với gạch phủ men, tính theo giai đoạn mài mòn bắt đầu xuất hiện khuyết tật, cấp

I, II, III, IV

I, II, III, IV

I, II, III, IV

I, II, III, IV

I, II, III, IV

Phần 7

5. Hệ số giãn nở nhiệt dài

Từ nhiệt độ phòng thí nghiệm đến 100oC, 106, C-1, không lớn hơn

9

9

9

9

9

Phần 8

6. Độ bền sốc nhiệt, tính theo chu kì thử từ nhiệt độ phòng thí nghiệm đến 145oC, chu kỳ, không nhỏ hơn

10

10

10

10

10

Phần 9

7. Độ bền rạn men1): tính theo sự xuất hiện vết rạn sau quá trình thử

Gạch phủ men

Không rạn

Không rạn

Không rạn

Không rạn

Không rạn

Phần 11

8. Độ bền băng giá: tính theo chu kỳ thử giữa nhiệt độ 5oC và - 5oC, chu kỳ, không nhỏ hơn

100

100

100

100

100

Phần 12

9. Hệ số ma sát sau quá trình thử

Gạch lát nền2)

-

-

-

-

-

Phần 17

10. Hệ số giãn nở ẩm, mm/m, không lớn hơn

-

-

-

0,6

0,6

Phần 10

11. Độ bền chống bám bẩn

Gạch phủ men, cấp, không nhỏ hơn

3

3

3

3

3

Phần 14

Gạch không phủ men2)

-

-

-

-

-

12. Độ bền va đập bằng cách đo hệ số phản hồi2)

-

-

-

-

-

Phần 5

13. Sự khác biệt nhỏ về màu2)

-

-

-

-

-

Phần 16

14. Độ bền hóa3)

Đối với các loại axít và kiềm nồng độ thấp2)

-

-

-

-

-

Phần 13

Đối với các loại axít và kiềm nồng độ cao2)

-

-

-

-

-

Đối với các loại muối bể bơi và hóa chất thông dụng:

- Gạch phủ men, mức, không thấp hơn

GB

GB

GB

GB

GB

- Gạch không phủ men, mức, không thấp hơn

UB

UB

UB

UB

-

15. Độ thôi chì và cadimi2)

-

-

-

-

-

Phần 15

CHÚ THÍCH

1) Trường hợp bề mặt men được trang trí bằng lớp men rạn có chủ ý của nhà sản xuất thì không quy định độ bền rạn men;

2) Không quy định mức, chỉ thử khi có yêu cầu;

3) Nếu màu sắc thay đổi nhỏ so với mẫu ban đầu thì không bị coi là ăn mòn hóa học.

5. Phương pháp thử

5.1. Lấy mẫu

Theo TCVN 6415-1:2005.

5.2. Xác định kích thước và chất lượng bề mặt

Theo TCVN 6415-2:2005.

5.3. Xác định các chỉ tiêu cơ lý, hóa

Theo các phần tương ứng của TCVN 6415:2005, quy định ở Bảng 7.

6. Ghi nhãn, bao gói, bảo quản và vận chuyển

6.1. Ghi nhãn

Mặt sau của viên gạch phải có nhãn hàng hóa đăng ký của cơ sở sản xuất.

Trên bao bì sản phẩm phải ghi rõ:

- tên, địa chỉ nơi sản xuất;

- chủng loại sản phẩm và độ hút nước;

- khối lượng và kích thước sản phẩm;

- tháng, năm sản xuất;

- hướng dẫn sử dụng và bảo quản.

6.2. Bao gói

Gạch gốm ốp lát được bao gói trong hộp. Trên mặt hộp phải ghi rõ số viên hoặc số mét vuông tương ứng, khối lượng và kích thước cần thiết khác.

6.3. Bảo quản

Gạch gốm ốp lát được bảo quản trong kho có mái che, xếp từng lô theo chủng loại và màu sắc riêng biệt.

6.4. Vận chuyển

Gạch gốm ốp lát được vận chuyển bằng mọi phương tiện có mái che, khi bốc xếp sản phẩm phải nhẹ nhàng, cẩn thận.

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7745:2007 về Gạch gốm ốp lát ép bán khô - Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN7745:2007
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2007
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7745:2007 về Gạch gố...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký