Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6887:2001
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6887:2001 về giấy phôtôcopy do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu chất lượng, phương pháp thử, quy cách đóng gói, ghi nhãn và bảo quản đối với sản phẩm giấy phôtôcopy dạng tờ rời được sử dụng phổ biến trong các văn phòng, cơ quan và cơ sở in ấn tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
TCVN 6887:2001 áp dụng cho các loại giấy phôtôcopy dạng tờ cắt sẵn (như khổ A3, A4, A5...), có màu trắng hoặc các màu khác. Tiêu chuẩn này chuyên dùng cho các loại máy sao chụp (máy photocopy) hoạt động theo nguyên lý chụp điện tĩnh sử dụng mực khô (dry toner). Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại giấy dùng cho máy photocopy sử dụng công nghệ mực ướt hoặc các quy trình sao chụp đặc biệt khác.
Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với giấy phôtôcopy
Để đảm bảo chất lượng in ấn sắc nét và hạn chế tối đa sự cố kẹt giấy trong quá trình vận hành thiết bị, TCVN 6887:2001 đưa ra các chỉ tiêu kỹ thuật cụ thể:
- Kích thước và sai lệch cho phép: Quy định chi tiết kích thước của các khổ giấy thông dụng và dung sai cho phép đối với chiều dài, chiều rộng của tờ giấy nhằm đảm bảo tính đồng đều khi nạp giấy tự động.
- Định lượng giấy (Grammage): Xác định khối lượng trên một đơn vị diện tích (g/m²). Định lượng phải đồng đều trên toàn bộ bề mặt để đảm bảo độ dày và độ cứng tiêu chuẩn của tờ giấy.
- Độ ẩm của giấy: Đây là chỉ tiêu kỹ thuật đặc biệt quan trọng. Độ ẩm của giấy photocopy phải được kiểm soát ở mức tối ưu để tránh hiện tượng giấy bị cong vênh, nhăn hoặc dính sát vào nhau khi đi qua lô sấy có nhiệt độ cao của máy photocopy.
- Độ trắng và độ đục (Opacity): Quy định giới hạn tối thiểu về độ trắng để đảm bảo độ tương phản tốt giữa mực và nền giấy. Độ đục của giấy phải đủ cao để hạn chế hiện tượng thấu quang (nhìn xuyên thấu chữ sang mặt bên kia), đáp ứng yêu cầu photocopy hai mặt.
- Độ nhẵn bề mặt: Bề mặt giấy phải có độ nhẵn thích hợp ở cả hai mặt để mực bám đều, không bị nhòe và giảm thiểu sự mài mòn đối với các bộ phận cơ học của máy.
- Trị số pH: Quy định giới hạn pH của xơ sợi giấy nhằm đảm bảo độ bền lưu trữ của tài liệu theo thời gian, tránh hiện tượng giấy bị ố vàng hoặc tự phân hủy nhanh.
Yêu cầu về ngoại quan và chất lượng cắt
Bên cạnh các chỉ tiêu lý hóa, tiêu chuẩn cũng quy định chặt chẽ về mặt cảm quan của sản phẩm:
- Bề mặt giấy phải sạch sẽ, không được có các khuyết tật vật lý như lỗ thủng, vết bẩn, xơ sợi thô hoặc bụi giấy bám trên bề mặt.
- Mép cắt của tờ giấy phải phẳng, sắc nét, không bị xơ xước hoặc dính liền giữa các tờ với nhau để đảm bảo máy photocopy có thể tách và nạp từng tờ một cách trơn tru.
Phương pháp thử và quy tắc nghiệm thu
TCVN 6887:2001 viện dẫn các tiêu chuẩn quốc gia tương ứng để tiến hành lấy mẫu và thử nghiệm các chỉ tiêu cơ lý hóa của giấy. Việc lấy mẫu phải đảm bảo tính đại diện cho cả lô hàng. Các phương pháp thử bao gồm đo định lượng, đo độ ẩm, đo độ trắng, đo độ đục và kiểm tra kích thước hình học thực tế.
Ghi nhãn, đóng gói, vận chuyển và bảo quản
Sản phẩm giấy photocopy lưu thông trên thị trường phải tuân thủ các quy định nghiêm ngặt về bao gói và bảo quản:
- Đóng gói: Giấy phải được đóng gói thành từng ram (thường là 500 tờ) trong bao bì chống ẩm chuyên dụng để bảo vệ giấy khỏi tác động của độ ẩm môi trường trước khi sử dụng.
- Ghi nhãn: Trên bao bì của mỗi ram giấy và hòm hộp chứa phải ghi đầy đủ các thông tin như tên sản phẩm, tên nhà sản xuất, định lượng, kích thước khổ giấy, số lượng tờ và ký hiệu tiêu chuẩn TCVN 6887:2001.
- Bảo quản: Giấy phải được lưu trữ ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và không được đặt trực tiếp xuống nền nhà để ngăn ngừa hiện tượng hút ẩm ngược từ nền đất.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại giấy phôtôcopy sử dụng để sao chép các bản tài liệu trên máy photocopy.
TCVN 1270:2000 Giấy và cáctông - Xác định định lượng;
TCVN 1862:2000 Giấy và cáctông - Xác định định lượng độ bền kéo;
TCVN 1864:2001 Giấy và cáctông - Xác định độ tro;
TCVN 1865:2000 Giấy, cáctông và bột giấy - Xác định độ trắng ISO (Hệ số phản xạ khuếch tán xanh);
TCVN 1867:2001 Giấy và cáctông - Xác định độ ẩm - Phương pháp sấy khô;
TCVN 3226:2001 Giấy và cáctông - Xác định độ nhám - Phương pháp Bendtsen;
TCVN 3229:2000 Giấy và cáctông - Xác định độ bền xé - Phương pháp Elmendorf;
TCVN 3649:2000 Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình;
TCVN 3652:2000 Giấy và cáctông – Xác định độ dày và tỷ trọng;
TCVN 6725:2000 Giấy, cáctông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hoà và thử nghiệm;
TCVN 6726:2000 Giấy và cáctông – Xác định độ hút nước – Phương pháp Cobb;
TCVN 6728:2000 Giấy và cáctông - Xác định độ đục - Phương pháp phản xạ khuếch tán;
TCVN 6898:2001 Giấy và cáctông – Xác định độ bền bề mặt – Phương pháp nến.
3.1. Nguyên liệu
Giấy phôtocopy được sản xuất từ 100% bột giấy hoá học tẩy trắng, có độ sạch hóa học và chất lượng cao.
3.2. Kích thước
Giấy phôtocopy có hai dạng sản phẩm : dạng cuộn và dạng tờ.
Kích thước sản phẩm được qui định như sau :
Dạng cuộn : Chiều rộng cuộn : 850 mm ± 1 mm. Đường kính cuộn : từ 0,9 m đến 1,0 m.
Dạng tờ : Khổ giấy từ Ao đến A4 với sai số cho phép :
- Kích thước nhỏ hơn 600 mm : ± 1 mm
- Kích thước lớn hơn 600 mm : ± 2 mm.
3.3. Chỉ tiêu ngoại quan
Giấy có màu trắng hoặc các màu khác theo thỏa thuận giữa khách hàng và cơ sở sản xuất.
Giấy phải có màu sắc đồng đều trong cùng một lô hàng.
Mặt giấy phải phẳng, không bị nhăn, gấp, thủng rách.
Giấy không được có bụi, đóm khác màu phân biệt được bằng mắt thường.
Số mối nối trong mỗi cuộn không lớn hơn 1. Chỗ nối phải được đánh dấu rõ và được nối chắc bằng băng keo theo suốt chiều rộng cuộn.
Lõi cuộn giấy phải cứng, không được móp méo, lồi hoặc hụt so với mặt cắt của cuộn giấy, hai đầu có nút côn làm bằng gỗ hoặc các loại vật liệu khác. Lõi cuộn giấy không được nối, đường kính trong của lõi là 76 mm.
Các mép giấy và hai mặt cắt bên phải phẳng, thẳng, không bị xơ xước.
3.4. Chỉ tiêu cơ lý, hóa
Các chỉ tiêu cơ lý, hóa của giấy phôtocopy theo qui định trong bảng 1.
4.1. Lấy mẫu theo TCVN 3649:2000
4.2. Điều hòa mẫu theo TCVN 6725:2000
4.3. Phương pháp thử : Các phương pháp thử ứng với từng chỉ tiêu cơ lý, hóa của giấy phôtocopy được nêu trong bảng 1.
Bảng 1 – Chỉ tiêu cơ lý, hóa
| Tên chỉ tiêu | Mức | Phương pháp thử |
| 1. Định lượng (*), g/ m2 | 70-100 | TCVN 1270:2000 |
| 2. Tỷ trọng, g/cm3, không nhỏ hơn | 0,75 | TCVN 3652:2000 |
| 3. Chiều dài đứt trung bình của hai chiều, m, không nhỏ hơn | 2500 | TCVN 1862:2000 |
| 4. Độ hút nước Cobb60, g/m2 | 20-30 | TCVN 6726:2000 |
| 5. Độ bền bề mặt, chỉ số nến, không nhỏ hơn | 14 | TCVN 6898:2001 |
| 6. Độ trắng ISO, %, không nhỏ hơn | 88 | TCVN 1865:2000 |
| 7. Độ đục, %, không nhỏ hơn | 85 | TCVN 6728:2000 |
| 8. Độ nhám Bendtsen, ml/phút, không lớn hơn | 220 | TCVN 3226:2001 |
| 9. Độ tro, %, không nhỏ hơn | 15 | TCVN 1864:2001 |
| 10. Độ ẩm, % | 6,0±1,0 | TCVN 1867:2001 |
Chú thích : (*) sai số cho phép ± 2%
5. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
5.1. Bao gói
Giấy dạng tờ được gói thành ram hoặc gói bằng giấy bao gói. Các ram, gói giấy có thể được đóng thành kiện.
Số lượng tờ trong một ram : 500 tờ
Số lượng tờ trong một gói theo thỏa thuận với khách hàng.
Số lượng ram hoặc gói trong một kiện theo thỏa thuận với khách hàng.
Cuộn giấy được gói kín ít nhất bằng 3 lớp giấy bao gói, có định lượng không nhỏ hơn 80 g/ m2 ; hai đầu cuộn phải bịt ít nhất bằng ba lớp giấy bao gói, nếp gấp phải gọn, được dán keo và ép chặt.
5.2. Ghi nhãn
Trên mỗi ram, gói, kiện, cuộn giấy phải có nhãn, trên nhãn ghi :
Tên sản phẩm;
Nơi sản xuất;
Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu : Định lượng, độ trắng;
Khối lượng thô đối với giấy cuộn;
Số lượng tờ trong một ram;
Ngày sản xuất.
Nhãn phải được ghi rõ ràng bằng mực không phai và phải dán ở vị trí dễ nhìn thấy, thống nhất trên tất cả các ram, gói, kiện, cuộn giấy.
5.3. Bảo quản
Kho chứa giấy phải khô ráo, thoáng khí, có mái che và phải được phòng chống mối mọt.
Các cuộn giấy phải được sắp xếp để dễ vận chuyển bằng xe cơ giới.
Kho phải có hệ thống phòng chống cháy và thường xuyên được kiểm tra theo quy định hiện hành.
5.4. Vận chuyển
Phương tiện vận chuyển phải sạch, có mui hoặc bạt che mưa và có đủ tấm kê chuyên dùng để chèn cuộn giấy.
Bốc xếp phải nhẹ nhàng, không được để cuộn giấy rơi, va đập mạnh làm ảnh hưởng đến chất lượng giấy, chất lượng bao bì, nhãn hiệu./.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1867:2001 về giấy và cáctông - xác định độ ẩm - phương pháp sấy khô do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6898:2001 về giấy - xác định độ bền bề mặt - phương pháp nến do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3229:2000 về giấy - xác định độ bền xé – phương pháp elmendorf
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1864:2001 (ISO 2144 : 1997) về Giấy, cáctông và bột giấy - Xác định độ tro sau khi nung tại nhiệt độ 900 độ C do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3226:2001 (ISO 8791 - 2 : 1985) về Giấy và cáctông - Xác định độ nhám - Phương pháp Bendtsen
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6725:2000 về giấy, cáctông và bột giấy – Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5899:2001 về giấy viết do Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5900:2001 về giấy in báo do Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8309-9:2010 (ISO 12625-9 : 2005) về Giấy tissue và sản phẩm tissue - Phần 9: Xác định độ chịu bục bi tròn
- 1 Công văn số 845/TĐC-THPC về việc danh mục TCVN để công bố hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1867:2001 về giấy và cáctông - xác định độ ẩm - phương pháp sấy khô do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6898:2001 về giấy - xác định độ bền bề mặt - phương pháp nến do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3229:2000 về giấy - xác định độ bền xé – phương pháp elmendorf
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5899:2001 về giấy viết do Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5900:2001 về giấy in báo do Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8309-9:2010 (ISO 12625-9 : 2005) về Giấy tissue và sản phẩm tissue - Phần 9: Xác định độ chịu bục bi tròn
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1864:2001 (ISO 2144 : 1997) về Giấy, cáctông và bột giấy - Xác định độ tro sau khi nung tại nhiệt độ 900 độ C do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3226:2001 (ISO 8791 - 2 : 1985) về Giấy và cáctông - Xác định độ nhám - Phương pháp Bendtsen
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6725:2000 về giấy, cáctông và bột giấy – Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm