Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6893:2001
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6893:2001 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành, quy định phương pháp xác định độ hút nước của các loại giấy có độ hút nước cao (thường áp dụng phương pháp Klemm). Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá chất lượng và khả năng mao dẫn của các sản phẩm giấy đặc thù như giấy thấm, giấy vệ sinh, và các loại giấy có tính hút nước mạnh khác.
Phân tích chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4) của TCVN 6893:2001:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ hút nước (độ cao mao dẫn) của giấy và các tông có độ hút nước cao bằng phương pháp Klemm.
- Phương pháp này đặc biệt phù hợp cho các loại giấy không gia keo, có khả năng thấm hút nhanh và mạnh.
- Tiêu chuẩn khuyến cáo không áp dụng phương pháp này đối với các loại giấy và các tông có độ cao mao dẫn nhỏ hơn 5 mm sau thời gian thử nghiệm quy định.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn các tài liệu tiêu chuẩn sau đây (các tài liệu này phải là phiên bản mới nhất hoặc phiên bản được chỉ định cụ thể):
- TCVN 3649:2000 (ISO 186) về Giấy và các tông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.
- TCVN 6725:2000 (ISO 187) về Giấy, các tông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm.
- Điều 3: Nguyên lý của phương pháp
- Thử nghiệm dựa trên nguyên lý mao dẫn tự nhiên của xơ sợi xenlulo trong giấy.
- Một băng mẫu thử giấy được treo thẳng đứng theo chiều dọc, với đầu dưới của mẫu được nhúng ngập một phần vào trong nước (hoặc chất lỏng thử nghiệm khác) ở một độ sâu xác định.
- Độ cao mao dẫn (độ hút nước) được xác định bằng cách đo chiều cao của cột nước thấm lên băng giấy sau một khoảng thời gian quy định (thường là 10 phút hoặc theo thỏa thuận thương mại).
- Điều 4: Thiết bị, dụng cụ và thuốc thử
Để tiến hành thử nghiệm xác định độ hút nước theo TCVN 6893:2001, phòng thử nghiệm cần trang bị đầy đủ các dụng cụ và hóa chất tiêu chuẩn sau:
- Nước thử nghiệm: Sử dụng nước cất hoặc nước khử ion có chất lượng phù hợp, đảm bảo không chứa các tạp chất làm thay đổi sức căng bề mặt của nước.
- Bể chứa nước: Thiết bị chứa nước có kích thước phù hợp, đảm bảo mực nước ổn định và không bị dao động trong suốt quá trình thử nghiệm.
- Giá treo mẫu: Dụng cụ cơ học dùng để kẹp giữ các băng mẫu thử thẳng đứng và vuông góc với bề mặt nước.
- Thước đo: Thước đo có vạch chia độ chính xác đến 1 mm để đo chiều cao cột nước thấm lên mẫu thử.
- Thiết bị bấm giờ: Đồng hồ bấm giờ hoặc thiết bị đo thời gian có độ chính xác cao để kiểm soát thời gian nhúng mẫu.
Đánh giá vai trò của các điều khoản đầu trong TCVN 6893:2001
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 thiết lập nền tảng kỹ thuật cốt lõi cho toàn bộ quy trình thử nghiệm. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu về môi trường chuẩn, dụng cụ đo lường và nguyên lý vận hành giúp loại bỏ các sai số khách quan, đảm bảo kết quả đo độ hút nước của giấy đạt độ lặp lại và độ tái lập cao, phục vụ hiệu quả cho công tác kiểm soát chất lượng sản phẩm trong ngành công nghiệp giấy.
GIẤY CÓ ĐỘ HÚT NƯỚC CAO - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ HÚT NƯỚC
Bibulos paper - Determination of water absorbency
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ hút nước của các loại giấy không gia keo và các loại giấy thấm, bằng cách xác định thời gian để giấy hút được một lượng nước nhất định.
Phương pháp này không áp dụng cho các loại giấy có gia keo hoặc các loại giấy có thời gian hút nước lớn hơn 120 giây.
TCVN 3649 : 2000 Giấy và cáctông – Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.
TCVN 6725 : 2000 Giấy, cáctông và bột giấy – Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm.
3.1. Độ hút nước (water absorbency)
Độ hút nước được biểu thị bằng thời gian để giấy hấp thụ hết một lượng nước xác định trong điều kiện của phép thử.
Nhỏ một lượng nước xác định lên bề mặt giấy và tính thời gian nước hấp thụ hết.
5. Thiết bị, dụng cụ và các vật liệu phụ trợ
5.1. Dụng cụ nhỏ giọt
Là pipet, buret hoặc bơm tiêm có thể tích 1 ml và 0,1 ml có chia vạch đến 0,01; microburet hoặc bơm tiêm dạng pipet có thể tích 0,01 ml và được chia vạch tới 0,001 ml.
5.2. Giá đặt mẫu thử
Giá đặt mẫu thử có bề mặt được làm bằng vật liệu không thấm nước, kích thước mỗi chiều xấp xỉ 100 mm và ở giữa có lỗ tròn với đường kính xấp xỉ 40 mm.
Chú thích – Đối với mẫu thử gồm nhiều lớp, bề mặt của giá đỡ nên cải tiến bằng cách hơi uốn cong hai cạnh đối diện lên, để có dạng rãnh hình trụ. Độ cong của hình trụ sao cho khi đặt mẫu thử, nước nhỏ vào lớp trên cùng sẽ thấm xuống lớp dưới, làm ướt chúng như với các mẫu thử thông thường.
5.3. Đồng hồ bấm giây
Đồng hồ bấm giây hoặc đồng hồ điện, chính xác đến 0,2 giây hoặc có độ chính xác lớn hơn.
5.4. Nguồn sáng
Nguồn sáng phải được đặt ở khoảng cách bảo đảm không ảnh hưởng tới thời gian hút nước của mẫu thử, thí dụ như đèn 15 V được đặt cách giá đỡ 200 mm.
5.5. Nước
Nước cất hoặc nước đã được khử ion có nhiệt độ 23 °C ± 2 °C.
Mẫu được lấy theo TCVN 3649 : 2000.
Mẫu được điều hòa theo TCVN 6725 : 2000.
Cắt ít nhất là mười mẫu thử theo mỗi chiều với kích thước xấp xỉ 100 mm x 100 mm. Không lấy các phần mẫu bị nhăn, gấp hoặc có khuyết tật.
Lượng nước sử dụng trong phép thử với các loại giấy được quy định ở bảng 1.
Bảng 1
| Loại giấy | Lượng nước sử dụng, ml |
| Giấy thấm Giấy khăn lau Giấy vệ sinh và khăn ăn | 1,0 0,1 0,01 |
Đặt mẫu thử lên bề mặt nằm ngang của giá đỡ. Không được làm căng mẫu thử vì sẽ ảnh hưởng tới kết quả thử. Cho lượng nước vào dụng cụ nhỏ giọt phù hợp với quy định của phép thử ở bảng 1.
Khi lượng nước thử là 1,0 ml thì để đầu nhỏ giọt của dụng cụ gần tiếp xúc với phần giữa của mẫu thử nằm trên lỗ tròn và tạo với mặt phẳng nằm ngang góc 30 ° hoặc 45 °. Cho nước chảy từng giọt vào mẫu thử tới hết trong thời gian 6 giây hoặc nhỏ hơn.
Đối với lượng nước thử là 0,1 ml hoặc 0,01 ml để dụng cụ theo phương thẳng đứng và cho nước nhỏ giọt thẳng vào mẫu thử.
Bắt đầu tính thời gian từ thời điểm nước tiếp xúc với bề mặt mẫu thử cho tới khi nước được hấp thụ hết chính xác tới 0,2 giây hoặc chính xác hơn. Có thể nhận biết được nước hấp thụ hết khi không nhìn thấy ánh sáng phản chiếu long lanh, hoặc tại thời điểm mà ở phần ướt của mẫu thử không còn bóng.
Không để nguồn sáng hoặc gió ảnh hưởng tới kết quả thử.
Tiến hành với các mẫu thử tiếp theo để có được mười giá trị đo.
Nếu thời gian hút nước của mẫu thử lớn hơn 120 giây không áp dụng theo phương pháp này.
Giá trị trung bình của độ hút nước tính bằng giây. Khi thời gian thử lớn hơn 10 giây lấy chính xác tới 1 giây, khi thời gian thử nhỏ hơn 10 giây lấy chính xác tới 0,1 giây.
11.1. Độ lặp lại (trong một phòng thí nghiệm): 10% - 30 % đối với các kết quả thử là giá trị trung bình của mười lần đo.
Số liệu trên là kết quả của một phòng thí nghiệm đối với các loại giấy làm khăn lau có độ hút nước từ 2 giây đến 88 giây với lượng nước thử là 0,1 ml và giấy vệ sinh có độ hút nước từ 5 giây đến 53 giây với lượng nước thử là 0,01 ml.
11.2. Độ tái lập (giữa các phòng thí nghiệm): không có các số liệu
Báo cáo thử nghiệm gồm các thông tin sau:
a) Viện dẫn theo tiêu chuẩn này;
b) Thời gian và địa điểm thí nghiệm;
c) Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất và trung bình của độ hút nước;
d) Lượng nước thử sử dụng;
e) Loại giá đỡ sử dụng;
f) Đặc điểm của mẫu thử;
g) Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả thử.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1866:1976 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định độ chịu gấp do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1867:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định độ ẩm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1868:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định độ bụi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7072:2002 về Bột giấy - Xác định độ nhớt giới hạn bằng dung dịch Etylendamin(CED) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3226:2001 (ISO 8791 - 2 : 1985) về Giấy và cáctông - Xác định độ nhám - Phương pháp Bendtsen
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6891:2001 (ISO 5636-3:1992) về Giấy và cactông - Xác định độ thấu khí - Phương pháp Bendtsen
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6899:2001 về Giấy - Xác định độ thấm mực in - Phép thử thấm dầu thầu dầu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1866:2007 về Giấy - Phương pháp xác định độ bền gấp
- 1 Quyết định 68/2001/QĐ-BKHCNMT ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam Chất lượng nước, Chất lượng không khí, An toàn bức xạ do Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Quyết định 2226/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1866:1976 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định độ chịu gấp do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1867:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định độ ẩm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1868:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định độ bụi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7072:2002 về Bột giấy - Xác định độ nhớt giới hạn bằng dung dịch Etylendamin(CED) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3226:2001 (ISO 8791 - 2 : 1985) về Giấy và cáctông - Xác định độ nhám - Phương pháp Bendtsen
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6891:2001 (ISO 5636-3:1992) về Giấy và cactông - Xác định độ thấu khí - Phương pháp Bendtsen
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6899:2001 về Giấy - Xác định độ thấm mực in - Phép thử thấm dầu thầu dầu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6725:2000 về giấy, cáctông và bột giấy – Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1866:2007 về Giấy - Phương pháp xác định độ bền gấp