Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6899:2001 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5634:1986) quy định phương pháp xác định độ thấm mực in của giấy thông qua phép thử độ thấm dầu thầu dầu. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng trong ngành công nghiệp sản xuất giấy và in ấn, giúp đánh giá một cách định lượng khả năng tương tác giữa bề mặt giấy và các loại mực in gốc dầu.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của Tiêu chuẩn TCVN 6899:2001:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ thấm của giấy đối với dầu thầu dầu, được sử dụng như một chỉ số gián tiếp để đánh giá độ thấm mực in của các loại giấy dùng cho công nghệ in ấn.
- Phương pháp này đặc biệt phù hợp để đánh giá các loại giấy in có độ thấm hút từ trung bình đến cao, giúp các nhà sản xuất giấy và các đơn vị in ấn kiểm soát chất lượng bề mặt giấy trước khi tiến hành quy trình in ấn hàng loạt.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại giấy có độ thấu quang quá cao (giấy quá mỏng hoặc quá trong suốt) hoặc các loại giấy hoàn toàn không thấm hút dầu thầu dầu.
- Tiêu chuẩn viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần viện dẫn các tài liệu kỹ thuật cốt lõi sau đây. Các tài liệu viện dẫn này là bắt buộc và cấu thành một phần nội dung của tiêu chuẩn:
- TCVN 3658 (ISO 186): Giấy và các tông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình. Tiêu chuẩn này đảm bảo mẫu thử được lấy một cách khách quan, khoa học và đại diện cho toàn bộ lô hàng cần đánh giá.
- TCVN 3659 (ISO 187): Giấy, các tông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm. Tiêu chuẩn này quy định nghiêm ngặt về nhiệt độ và độ ẩm của phòng thử nghiệm nhằm loại bỏ các sai số vật lý do yếu tố môi trường gây ra đối với cấu trúc xơ sợi của giấy.
- Nguyên lý của phương pháp thử (Điều 3)
Nguyên lý đo lường độ thấm mực in thông qua dầu thầu dầu được thực hiện dựa trên cơ chế vật lý thấm thấu chất lỏng:
- Một giọt dầu thầu dầu có thể tích và kích thước xác định được nhỏ lên bề mặt của mẫu thử giấy đã được điều hòa trong điều kiện môi trường tiêu chuẩn.
- Tiến hành đo khoảng thời gian (tính bằng giây) kể từ thời điểm giọt dầu tiếp xúc với bề mặt giấy cho đến khi dầu thấm hoàn toàn qua độ dày của tờ giấy.
- Điểm kết thúc của phép thử được xác định khi xuất hiện một vết thấu quang (vết trong suốt) rõ ràng ở mặt đối diện của tờ giấy dưới nguồn ánh sáng chiếu thích hợp. Khoảng thời gian này phản ánh trực tiếp tốc độ hấp thụ và độ thấm của giấy đối với các dung môi hữu cơ có trong mực in.
- Thuốc thử và vật liệu thử nghiệm (Điều 4)
Để đảm bảo tính đồng nhất, độ lặp lại và độ tin cậy của kết quả thử nghiệm giữa các phòng thí nghiệm khác nhau, thuốc thử sử dụng phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật khắt khe:
- Dầu thầu dầu (Castor oil): Phải là loại dầu thầu dầu nguyên chất, tinh khiết hóa học (đạt tiêu chuẩn dược dụng hoặc tương đương).
- Dầu thầu dầu được chọn làm chất thử tiêu chuẩn vì có độ nhớt ổn định và tính chất hóa lý tương tự như các loại dầu liên kết thường được sử dụng trong công thức chế tạo mực in offset và mực in typo.
- Dầu thầu dầu sử dụng trong phép thử phải được bảo quản trong bình kín, tránh ánh sáng trực tiếp và được giữ ở nhiệt độ phòng thử nghiệm tiêu chuẩn để không làm thay đổi độ nhớt của dầu trong quá trình tiến hành phép đo.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6899:2001
GIẤY – XÁC ĐỊNH ĐỘ THẤM MỰC IN – PHÉP THỬ THẤM DẦU THẦU DẦU
Paper – Determination of printing ink permeation – Castor oil test
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tính chất thấm mực in có dầu của giấy.
Phương pháp này thường chỉ được áp dụng cho các loại giấy dễ thấm như giấy in báo, in sách và in rônêô.
Kết quả thử đánh giá được chất lượng in của giấy không tráng. Tính hút dầu của giấy có liên quan đến độ xốp và cấu trúc bên trong của giấy.
2. Tiêu chuẩn viện dẫn
TCVN 3649 : 2000 Giấy và cáctông – Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình
TCVN 6725 : 2000 Giấy, cáctông và bột giấy – Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm
3. Định nghĩa
3.1. Độ thấm dầu (Oil permeation)
Độ thấm dầu là đại lượng biểu thị bằng thời gian từ lúc dầu bắt đầu tiếp xúc với giấy cho tới khi vết dầu đồng nhất, trong điều kiện xác định của phép thử
4. Nguyên tắc
Nhỏ một giọt dầu thầu dầu lên mẫu thử và xác định thời gian cần thiết để giọt dầu thấm qua và vết dầu trở nên đồng nhất ở mặt dưới của mẫu thử.
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Hộp quan sát
Hộp quan sát (hình 1) gồm: phía trước mở; mặt trên là một tấm nhẵn có lỗ để quan sát mẫu thử với đường kính 20 mm; tấm vách ngăn bằng kính mờ song song với phía trước của hộp để ngăn nhiệt làm ảnh hưởng đến kết quả; bóng đèn 25 W được đặt ở sau tấm chắn để chiếu sáng mẫu thử; gương điều chỉnh ở gần đáy và ở giữa lộ đặt mẫu.
Kích thước tính bằng milimét

A – hộp; B – mặt mở trước; C – mặt trên, nhẵn làm bằng vật liệu không phải kim loại; D – tấm vách ngăn; E – bóng đèn điện; F – gương điều chỉnh; G – lỗ tròn; H – mẫu thử
Hình 1 – Hình chiếu đứng của dụng cụ đo độ thấm dầu thầu dầu
5.2. Buret
Buret phải đảm bảo để 1 ml nước cất tại nhiệt độ 230C nhỏ được 25 giọt. Đầu nhỏ giọt của buret phải cách mẫu thử khoảng 45 mm.
5.3. Ống chụp nhỏ
Ống chụp nhỏ bên trong sơn đen có đường kính trong lớn hơn 20 mm.
5.4. Đồng hồ bấm giây
5.5. Dầu thầu dầu UPS
Dầu thầu dầu ở nhiệt độ 230C ± 1 0C. Độ nhớt 880 cP ± 20 cP.
Chú thích – Có thể dùng loại dầu thử khác tương tự của công ty dụng cụ Cannon; P.O Box 16; State College, PA 16901. Độ nhớt có thể được giảm tới 880 cP ± 20 cP bằng dầu hỏa hoặc dầu khoáng nhẹ.
6. Lấy mẫu
Mẫu thử được lấy theo TCVN 3649 : 2000
Cắt ít nhất là mười mẫu theo hình vuông với kích thước mỗi chiều là 50 mm.
7. Điều hòa mẫu
Điều hòa mẫu theo TCVN 6725 : 2000
8. Cách tiến hành
Tiến hành thử trong môi trường như môi trường dùng để điều hòa mẫu
Đặt mẫu thử lên trên lỗ tròn của hộp quan sát. Để buret sao cho đầu nhỏ giọt ở chính giữa và cách bề mặt mẫu thử khoảng 45 mm. Cho một lượng nhỏ dầu thầu dầu vào buret và mở van chầm chậm cho đến khi một giọt dầu rơi xuống mẫu thử thì bấm đồng hồ và đóng van lại. Dùng ống chụp nhỏ đậy lên giọt dầu. Quan sát mặt dưới của mẫu thử qua gương và đo thời gian từ lúc dầu tiếp xúc với giấy cho tới khi vết dầu đồng nhất. (Đặc điểm ngoại quan của vết dầu tại cuối thời điểm thử khác nhau, phụ thuộc vào loại chất độn có trong giấy). Ghi lại đường kính của vết dầu theo milimét tại thời điểm cuối của mỗi lần thử.
Tiến hành thử năm lần cho mỗi mặt của giấy.
9. Tính toán kết quả
Tính thời gian thấm dầu theo giây và đường kính của vết dầu theo milimét trung bình cho mỗi mặt của mẫu thử.
10. Độ chụm
Độ chụm phụ thuộc vào các dạng giấy, phương pháp xeo giấy và các yếu tố khác. Độ chụm của một loại giấy này không áp dụng cho các loại giấy khác.
Độ lặp lại (trong một phòng thí nghiệm): với giấy in rônêô là 20%; giấy có chứa bột giấy cơ học là 12%.
11. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm gồm các thông tin sau
a) Viện dẫn theo tiêu chuẩn này;
b) Thời gian và địa điểm thí nghiệm;
c) Môi trường điều hòa mẫu;
d) Đặc điểm của mẫu thử;
e) Đặc điểm của dầu sử dụng;
f) Thời gian thấm dầu và đường kính của vết dầu với các giá trị: lớn nhất, nhỏ nhất, trung bình;
g) Các yếu tố ảnh hưởng tới phương pháp thử nghiệm.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1868:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định độ bụi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7072:2002 về Bột giấy - Xác định độ nhớt giới hạn bằng dung dịch Etylendamin(CED) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3226:2001 (ISO 8791 - 2 : 1985) về Giấy và cáctông - Xác định độ nhám - Phương pháp Bendtsen
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6891:2001 (ISO 5636-3:1992) về Giấy và cactông - Xác định độ thấu khí - Phương pháp Bendtsen
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6893:2001 về Giấy có độ hút nước cao - Phương pháp xác định độ hút nước do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6894:2001 (ISO 2493:1992) về Giấy và cáctông - Xác định độ bền uốn (độ cứng) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6895:2001 về Giấy và cáctông - Xác định độ bền nén - Phép thử khoảng nén ngắn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1866:2007 về Giấy - Phương pháp xác định độ bền gấp
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3229:2007 (ISO 1974 : 1990) về Giấy - Xác định độ bền xé (phương pháp Elmendorf)
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11789:2017 (ISO/IEC 19798:2007) về Phương pháp xác định hiệu suất hộp mực in cho máy in màu và thiết bị đa chức năng chứa bộ phận in
- 1 Quyết định 68/2001/QĐ-BKHCNMT ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam Chất lượng nước, Chất lượng không khí, An toàn bức xạ do Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Quyết định 2226/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1868:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định độ bụi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7072:2002 về Bột giấy - Xác định độ nhớt giới hạn bằng dung dịch Etylendamin(CED) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3226:2001 (ISO 8791 - 2 : 1985) về Giấy và cáctông - Xác định độ nhám - Phương pháp Bendtsen
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6891:2001 (ISO 5636-3:1992) về Giấy và cactông - Xác định độ thấu khí - Phương pháp Bendtsen
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6893:2001 về Giấy có độ hút nước cao - Phương pháp xác định độ hút nước do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6894:2001 (ISO 2493:1992) về Giấy và cáctông - Xác định độ bền uốn (độ cứng) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6895:2001 về Giấy và cáctông - Xác định độ bền nén - Phép thử khoảng nén ngắn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6725:2000 về giấy, cáctông và bột giấy – Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1866:2007 về Giấy - Phương pháp xác định độ bền gấp
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3229:2007 (ISO 1974 : 1990) về Giấy - Xác định độ bền xé (phương pháp Elmendorf)
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11789:2017 (ISO/IEC 19798:2007) về Phương pháp xác định hiệu suất hộp mực in cho máy in màu và thiết bị đa chức năng chứa bộ phận in