Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6896:2001 về cáctông - xác định độ bền nén vòng
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6896:2001 quy định phương pháp kỹ thuật chuẩn xác nhằm xác định độ bền nén vòng của cáctông. Đây là chỉ số vật lý quan trọng để đánh giá khả năng chịu lực của vật liệu cáctông trong quá trình sản xuất, vận chuyển và sử dụng bao bì. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền nén vòng của cáctông, đặc biệt phù hợp cho các loại cáctông có độ dày nằm trong khoảng từ 0,28 mm đến 1,00 mm.
- Đối với các loại giấy và cáctông có độ dày nằm ngoài khoảng quy định nêu trên (nhỏ hơn 0,28 mm hoặc lớn hơn 1,00 mm), phương pháp này vẫn có thể được áp dụng nếu có sự thỏa thuận thống nhất giữa các bên liên quan, tuy nhiên cần lưu ý độ chính xác có thể bị ảnh hưởng do đặc tính cơ lý của mẫu.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần phải kết hợp sử dụng các tài liệu viện dẫn tiêu chuẩn sau đây. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 3649:2000 (ISO 186) - Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.
- TCVN 3652:2000 (ISO 187) - Giấy, cáctông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm, quy trình kiểm tra môi trường và điều hòa mẫu.
3. Nguyên lý đo (Điều 3)
Nguyên lý của phương pháp xác định độ bền nén vòng được quy định cụ thể như sau:
- Một băng cáctông mẫu thử có kích thước tiêu chuẩn được uốn thành hình vòng tròn và đặt vào rãnh định hình của đĩa gá mẫu chuyên dụng.
- Mẫu thử sau khi gá đặt được đưa vào giữa hai tấm ép phẳng song song của máy thử nén lực.
- Tiến hành tác dụng lực nén tăng dần với tốc độ quy định cho đến khi mẫu thử bị phá hủy hoàn toàn (bị nén xẹp hoặc gãy gập).
- Lực nén lớn nhất mà mẫu thử chịu được trước khi bị phá hủy sẽ được ghi nhận là giá trị độ bền nén vòng của mẫu cáctông đó.
4. Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm (Điều 4)
Tiêu chuẩn yêu cầu nghiêm ngặt về các trang thiết bị sử dụng để đảm bảo tính khách quan và độ lặp lại của kết quả đo:
- Máy thử nén: Phải là loại máy thử nén có hai tấm ép phẳng song song. Tấm ép phải có độ cứng cao, bề mặt phẳng mịn và không bị biến dạng dưới tác động của lực nén lớn. Máy phải có khả năng hiển thị hoặc ghi lại lực nén cực đại với độ chính xác theo quy định của tiêu chuẩn ngành.
- Đĩa gá mẫu (đĩa nén vòng): Là dụng cụ gá chuyên dụng có rãnh tròn đồng tâm để giữ mẫu thử cáctông ở dạng vòng tròn đứng thẳng. Kích thước rãnh (đường kính và chiều sâu) phải phù hợp với độ dày của mẫu thử để tránh làm biến dạng mẫu trước khi nén.
- Dụng cụ cắt mẫu: Phải sử dụng dao cắt chuyên dụng để đảm bảo cắt được các băng mẫu thử có kích thước chính xác tuyệt đối, các cạnh cắt phải thẳng, phẳng, song song và không bị xơ xước hay dập nát, vì bất kỳ khuyết tật nào trên cạnh cắt cũng làm giảm đáng kể độ bền nén vòng thực tế của mẫu.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
CÁCTÔNG - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN NÉN VÒNG
Board – Determination of ring crush
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền nén vòng của cáctông có độ dày trong khoảng từ 0,28mm đến 0,51mm.
Tiêu chuẩn này cũng có thể được áp dụng cho các loại cáctông có độ dày mỏng đến 0,18mm và dày đến 0,76mm, nhưng độ tin cậy không cao.
TCVN 3649:2000 Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.
TCVN 6725:2000 Giấy, cáctông và bột giấy – Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm.
3.1 Độ bền nén vòng ( Ring crush)
Độ bền nén vòng là lực nén lớn nhất lên một đầu của mẫu thử đã được uốn thành dạng ống hình trụ đứng chịu được trong điều kiện xác định của phép thử.
Mẫu thử được đặt vào rãnh hình khuyên để tạo thành một hình trụ với đáy nằm ngang, sau đó tác dụng lực nén với tốc độ không đổi vào một đầu cho tới khi mẫu thử bị xẹp xuống.
5.1. Máy đo độ bền nén
Máy đo độ bền nén với đầu đo gồm tấm phẳng trên và tấm phẳng dưới.
Bề mặt của hai tấm phẳng phải nhẵn, phẳng và song song với nhau trong khoảng 0,0125mm trong suốt thời gian thử. Kích thước của hai tấm phẳng là 100mm x 100 mm.
Tấm phẳng dưới đặt trên trục đỡ cứng có khoảng chuyển động của tấm phẳng trên ít nhất là 60mm. Trong khoảng chuyển động từ 0mm đến 60mm, khoảng tải trọng từ 0N đến 2225N, tốc độ chuyển động của tấm phẳng trên phải đặt ở mức 10mm ± 0,2mm/min. Khoảng đo của máy ít nhất là 2225N.
Bộ phận đo lực tác dụng chính xác đến 2,5N. Độ chính xác của bộ phận đo được kiểm tra bằng đầu đo tải trọng. Độ chính xác quy định là 0,5% hoặc 2,4N.
Bộ phận đặt mẫu thử là một khối hình tròn có lòng khuôn cắt hình tròn với độ sâu 6,4mm ± 0,25mm, đường kính ngoài 49,2mm ± 0,035mm. Đáy của lòng khuôn cắt hình tròn phải song song ( + 0,01mm) với đế của khối tròn. Khối hình tròn có đường rãnh nhánh kéo dài tới mép ngoài là tiếp tuyến và có cùng độ sâu với lòng khuôn cắt hình tròn, để lồng mẫu thử có chiều rộng 12,7mm vào rãnh hình khuyên. Các đĩa hình tròn với đường kính khác nhau được đặt vào giữa lòng khuôn tròn để tạo ra rãnh hình khuyên với chiều rộng rãnh có thể điều chỉnh ở mức thấp nhất 150% nhưng không lớn hơn 175% độ dày của mẫu thử. Mỗi đĩa có lỗ ở tâm với kích thước phù hợp để đặt khớp được vào cột trục tâm khuôn tròn.
5.2. Dao hoặc khuôn cắt mẫu
Hình 1 – Bộ phận đặt mẫu thử
Mẫu được lấy theo TCVN 3649:2000
Mẫu được điều hòa theo TCVN 6725:2000
Mẫu thử được chuẩn bị trong môi trường như môi trường điều hòa mẫu.
Cắt mẫu thử có : chiều rộng 12,7mm (+ 0,00mm;-0,025mm; 0,5 inch), chiều dài 152,4mm (+0,0mm;-0,2mm; 6 inch). Khi xác định độ bền nén vòng theo chiều dọc, cắt chiều dài mẫu thử vuông góc với chiều dọc của cáctông. Khi xác định độ bền nén vòng theo chiều ngang, cắt chiều dài của mẫu thử song song với chiều dọc của cáctông.
Cạnh theo chiều dài mẫu thử phải song song với nhau trong khoảng 0,015mm.
Cạnh theo chiều dài mẫu thử phải song song ( hoặc vuông góc) với chiều dọc của cáctông.
Đường cắt mẫu thử phải thẳng, phẳng. Cắt ít nhất là 10 mẫu thử theo mỗi chiều.
Tiến hành thử trong môi trường như môi trường điều hòa mẫu. Lồng mẫu thử vào rãnh hình khuyên của bộ phận giữ mẫu theo đường rãnh tiếp tuyến, chú ý không để hai đầu của mẫu thử trùng với rãnh tiếp tuyến. Đặt bộ phận giữ mẫu vào chính giữa tấm phẳng dưới của máy đo.
Tác dụng lực nén vào mẫu thử bằng cách cho tấm phẳng trên chuyển động xuống tấm phẳng dưới với tốc độ 10mm/1min. Máy đo sẽ ghi lại lực nén lớn nhất mà mẫu thử chịu được trước khi bị xẹp xuống.
Tiến hành đo tiếp các mẫu thử tiếp theo để có được 10 giá trị đo.
Độ bền nén vòng được tính bằng Niutơn. Tính giá trị độ bền nén vòng theo mỗi chiều, lấy chính xác tới hàng đơn vị.
Với chiều dài mẫu thử 152,4mm, tính độ bền nén vòng theo đơn vị kilôniutơn trên mét bằng cách nhân giá trị đọc được tính bằng kilôgam lực (kgf) với hệ số 0,0644 và nhân giá trị đọc được bằng niutơn (N) với hệ số 0,00656.
11.1. Độ lặp lại (trong một phòng thí nghiệm) : 5,6%.
11.2. Độ tái lập (giữa các phòng thí nghiệm) : 10,2%.
Số liệu trên được tính toán từ kết quả độ bền nén vòng theo chiều ngang với 10 lần thử lập lại. Các giá trị tính dựa trên các số liệu của báo cáo số 230 của Collaborative Reference Program for Containerboard. Kết quả từ phép thử tiến hành với các loại sản phẩm; các tong lớp mặt 42 lb và 69 lb, giấy làm lớp sóng 26 lb thực hiện trong 8 đến 10 phòng thí nghiệm.
Báo cáo thử nghiệm gồm các thông tin sau :
a) Viện dẫn theo tiêu chuẩn này;
b) Thời gian và địa điểm thí nghiệm;
c) Đặc điểm của mẫu thử;
d) Giá trị độ bền nén vòng trung bình theo mỗi chiều;
e) Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả thử nghiệm./.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3228-2:2000 về cáctông - xác định độ chịu bục
- 2 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 72:1999 về cáctông lớp mặt của cáctông sóng do Bộ Công nghiệp ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 73:1999 về giấy làm lớp sóng của cáctông sóng do Bộ Công nghiệp ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7632:2007 (ISO 2759:2001) về Cáctông - Xác định độ chịu bục
- 1 Quyết định 68/2001/QĐ-BKHCNMT ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam Chất lượng nước, Chất lượng không khí, An toàn bức xạ do Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3228-2:2000 về cáctông - xác định độ chịu bục
- 3 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 72:1999 về cáctông lớp mặt của cáctông sóng do Bộ Công nghiệp ban hành
- 4 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 73:1999 về giấy làm lớp sóng của cáctông sóng do Bộ Công nghiệp ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6725:2000 về giấy, cáctông và bột giấy – Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7632:2007 (ISO 2759:2001) về Cáctông - Xác định độ chịu bục
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6896:2015 (ISO 12192:2011) về Giấy và các tông - Xác định độ bền nén - Phương pháp nén vòng