Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 73:1999

Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 73:1999 do Bộ Công nghiệp ban hành là văn bản kỹ thuật pháp lý quy định các yêu cầu chất lượng và phương pháp thử đối với sản phẩm giấy dùng để làm lớp sóng của cáctông sóng (thường gọi là giấy xeo sóng hoặc giấy medium). Tiêu chuẩn này đóng vai trò làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật để các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh bao bì giấy kiểm soát chất lượng sản phẩm, đồng thời là cơ sở để giải quyết các tranh chấp thương mại liên quan đến chất lượng nguyên liệu đầu vào.

Phạm vi áp dụng và phân loại sản phẩm

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại giấy được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu dùng để tạo lớp sóng trong cấu trúc của tấm cáctông sóng nhiều lớp (3 lớp, 5 lớp, 7 lớp). Dựa trên các chỉ tiêu cơ lý và mục đích sử dụng, sản phẩm giấy làm lớp sóng được phân chia thành các cấp chất lượng khác nhau, đáp ứng nhu cầu sản xuất các loại thùng hộp carton có khả năng chịu lực từ trung bình đến cao.

Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi

Tiêu chuẩn quy định chi tiết hệ thống các chỉ tiêu chất lượng nghiêm ngặt mà sản phẩm giấy làm lớp sóng phải đạt được, bao gồm:

  • Định lượng và sai lệch định lượng: Xác định khối lượng của một mét vuông giấy (g/m2). Tiêu chuẩn giới hạn mức sai lệch cho phép giữa định lượng thực tế và định lượng thiết kế nhằm đảm bảo độ đồng đều của lô giấy.
  • Độ ẩm của giấy: Quy định giới hạn tỷ lệ phần trăm hơi nước có trong giấy. Độ ẩm phải nằm trong ngưỡng tối ưu để tránh hiện tượng giấy bị giòn gãy khi chạy qua lô tạo sóng nhiệt, hoặc bị ẩm mốc, giảm độ bền khi lưu kho.
  • Độ bền nén vòng (Ring Crush Test - RCT): Đây là chỉ tiêu cơ lý quan trọng nhất đối với giấy làm lớp sóng. Chỉ số này quyết định trực tiếp đến khả năng chịu lực nén từ trên xuống của thùng cáctông thành phẩm.
  • Độ hút nước (Phương pháp Cobb60): Xác định lượng nước hấp thụ vào bề mặt giấy trong một khoảng thời gian nhất định. Chỉ tiêu này ảnh hưởng lớn đến khả năng bám dính của keo hồ (keo tinh bột) trong quá trình dán ghép các lớp giấy thành tấm cáctông.
  • Độ chịu bục: Khả năng chịu áp lực phân bố đều trên một diện tích bề mặt, giúp giấy không bị rách, thủng dưới tác động của ngoại lực trong quá trình gia công và vận chuyển.

Phương pháp thử và kiểm tra chất lượng

Để đảm bảo tính khách quan và chính xác khi đánh giá chất lượng giấy, tiêu chuẩn quy định việc áp dụng các phương pháp thử chuẩn hóa:

  • Lấy mẫu thử: Quy trình lấy mẫu phải tuân thủ tính ngẫu nhiên và đại diện cho toàn bộ lô hàng theo các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về giấy và cáctông.
  • Điều hòa mẫu: Trước khi tiến hành các phép thử cơ lý, mẫu giấy bắt buộc phải được điều hòa trong môi trường nhiệt độ và độ ẩm tiêu chuẩn để loại bỏ sai số do tác động của môi trường xung quanh.
  • Thiết bị và quy trình đo: Các phép đo định lượng, độ bền nén vòng, độ chịu bục và độ hút nước phải được thực hiện trên các thiết bị chuyên dụng đã được hiệu chuẩn định kỳ.

Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

Nhằm duy trì nguyên vẹn chất lượng sản phẩm từ nhà máy sản xuất đến nơi tiêu thụ, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu bắt buộc:

  • Bao gói: Giấy làm lớp sóng phải được cuộn chặt, đều và bọc bằng vật liệu chống ẩm bên ngoài. Hai đầu cuộn giấy phải được bảo vệ chắc chắn để tránh móp méo, rách nát khi va đập.
  • Ghi nhãn: Trên mỗi cuộn giấy phải dán nhãn rõ ràng, thể hiện đầy đủ các thông tin gồm: tên nhà sản xuất, tên sản phẩm, định lượng, khổ rộng cuộn, khối lượng cuộn, chiều quấn và ký hiệu mã lô hàng.
  • Vận chuyển và bảo quản: Phương tiện vận chuyển phải có mui che, đảm bảo khô ráo tuyệt đối. Kho chứa giấy phải thoáng mát, có mái che ngăn mưa nắng, nền kho phải khô ráo và cuộn giấy phải được đặt trên bục kệ cách mặt đất để tránh hút ẩm ngược.

TIÊU CHUẨN NGÀNH

24 TCN 73:1999

GIẤY LÀM LỚP SÓNG CỦA CÁCTÔNG SÓNG

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

BỘ CÔNG NGHIỆP

GIẤY LÀM LỚP SÓNG

CỦA CÁCTÔNG SÓNG

Corrugating medium

24 TCN 73 - 99

Có hiệu lực từ 1-2-1999

 

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại giấy sản xuất trong nước được sử dụng làm lớp sóng của cáctông sóng.

2. Phân loại và kích thước

2.1 Phân loại:

Giấy làm lớp sóng chỉ sản xuất ở một dạng sản phẩm: dạng cuộn

Căn cứ vào các chỉ tiêu chất lượng, giấy làm lớp sóng được chia ra làm hai cấp với ký hiệu: A, B.

2.2 Kích thước:

 Giấy làm lớp sóng dạng cuộn dạng cuộn có đường kính từ 0,8m đến 1,5m.

Chiều rộng cuộn giấy theo thoả thuận giữa cơ sở sản xuất và khách hàng, sai số chiều rộng cuộn: ± 3 mm.

3. Yêu cầu kỹ thuật

3.1 Các chỉ tiêu chất lượng:

Các chỉ tiêu chất lượng của giấy làm lớp sóng theo đúng quy định trong bảng 1

3.2 Các chỉ tiêu ngoại quan:

- Giấy phải đồng đều về độ dầy, không bị nhăn, gấp, thủng rách.

- Giấy có mầu sắc tự nhiên của bột.

- Số mối nối trong mmỗi cuộn không được lớn hơn 1 đối với cấp A, không được lớn hơn 2 đối với cấp B. Chỗ nối phải được đánh dấu rõ ràng và được nối chắc bằng băng keo dán theo suốt chiều rộng cuộn.

- Lõi cuộn giấy phải cứng không được móp méo, lồi ra hoặc hụt so với mặt cắt của cuộn giấy quá 5 mm và đóng nút gỗ hai đầu. Đường kính lõi là 76 mm.

- Các mép giấy cắt phải thẳng, phẳng, không bị xơ xước.

 

 

Bảng 1

Các chỉ tiêu và đơn vị đo

Mức cấp A

Phương pháp thử

1. Định lượng, g/m2

sai số cho phép: ± 4%

Basis weight

80

100

120

150

180

ISO 536

TCVN 1270-72

2. Độ chịu bục, kPa (kgf/cm2) không nhỏ hơn:

Bursting strength

176

(1,8)

220

(2,2)

265

(2,7)

333

(3,4)

392

(4,0)

ISO 2759

TCVN 3228-79

3. Độ chịu nén phẳng, N (kgf) không nhỏ hơn:

Plas crush strength

109

(11,2)

137

(13,9)

164

(16,8)

206

(21,0)

247

(25,5)

ISO 7263

4. Độ ẩm, %

Moisture content

7 ± 2

ISO 287

TCVN 1867 - 76

 

Mức cấp B

1. Định lượng, g/m2

sai số cho phép: ± 4%

Basis weight

80

100

120

150

180

ISO 536

TCVN 1270-72

2. Độ chịu bục, kPa (kgf/cm2) không nhỏ hơn:

Bursting strength

144

(1,5)

180

(1,8)

216

(2,2)

265

(2,7)

324

(3,3)

 

ISO 2759

TCVN 3228-79

3. Độ chịu nén phẳng, N (kgf) không nhỏ hơn:

Plas crush strength

94,4

(9,6)

118

(12,0)

141

(14,4)

176

(18,0)

212

(21,6)

ISO 7263

4. Độ ẩm, %

Moisture content

7 ± 2

ISO 287

TCVN 1867 - 76

 

4. Phương pháp thử

4.1 Lấy mẫu: Theo ISO 186 (TCVN 3649 – 81)

4.2 Điều kiện môi trường để điều hoà và thử nghiệm mẫu: Theo ISO 187.

4.3 Các chỉ tiêu chất lượng được xác định theo các phương pháp thử ghi trong bảng 1:

Riêng độ ẩm phải được xác định ngay sau khi lấy mẫu.

5. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển

5.1 Bao gói

Cuộn giấy được xiết đai ở hai đầu

5.2 Ghi nhãn

Các cuộn giấy phải có nhãn, trên nhãn ghi:

-   Tên sản phẩm.

-   Định lượng

-   Khối lượng

-   Loại sản phẩm, mã vạch nếu có

-   Ngày sản xuất

-   Tên cơ sở sản xuất

Nhãn ghi ở vị trí thống nhất trên tất cả các cuộn giấy.

5.3 Bảo quản

- Kho chứa giấy phải có nền cách ẩm hoặc bục kê, khô ráo, thoáng khí và có mái che.

- Các cuộn giấy phải được sắp xếp theo quy định để dễ vận chuyển, bốc xếp bằng xe cơ giới và xuất kho.

- Kho phải có hệ thống phòng chống cháy và thường xuyên được kiểm tra theo quy định của nhà nước.

5.4 Vận chuyển, bốc xếp

- Phương tiện vận chuyển phải sạch, có mui hoặc bạt che mưa và có đủ tấm kê chuyên dùng để chèn cuộn giấy.

- Bốc xếp phải được nhẹ nhàng, không được để cuộn giấy rơi, va đập mạnh làm ảnh hưởng đến chất lượng giấy, bảo vệ được bao bì, nhãn hiệu.

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 73:1999 về giấy làm lớp sóng của cáctông sóng do Bộ Công nghiệp ban hành

Số hiệu: 24TCN73:1999
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Ngày ban hành: 23/01/1999
Nơi ban hành: Bộ Công nghiệp
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 73:1999 về giấy làm l...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký