Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 72:1999
Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 72:1999 do Bộ Công nghiệp ban hành là văn bản kỹ thuật pháp lý quy định các yêu cầu chất lượng và phương pháp thử đối với sản phẩm cáctông lớp mặt (linerboard). Đây là loại cáctông chuyên dụng dùng để dán làm lớp mặt ngoài hoặc mặt trong của tấm cáctông sóng, đóng vai trò quyết định đến độ bền, khả năng chịu lực và thẩm mỹ của bao bì, thùng hộp cáctông thành phẩm.
Phạm vi áp dụng và quy định chung (Điều 1 - Điều 4)
Nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung xác định ranh giới pháp lý và các khái niệm nền tảng:
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định áp dụng cho tất cả các cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và sử dụng sản phẩm cáctông lớp mặt của cáctông sóng tại Việt Nam.
- Phân loại sản phẩm: Xác định các phân hạng cáctông lớp mặt dựa trên các chỉ tiêu chất lượng cơ lý, giúp các doanh nghiệp lựa chọn đúng chủng loại nguyên liệu phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của từng loại thùng cáctông.
- Yêu cầu ngoại quan: Quy định về chất lượng bề mặt giấy, độ đồng đều về màu sắc, giới hạn cho phép đối với các khuyết tật ngoại quan như lỗ kim, vết bẩn, xơ sợi vón cục nhằm đảm bảo khả năng in ấn và bám dính keo tốt nhất.
- Tài liệu viện dẫn: Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế liên quan được sử dụng làm căn cứ để thực hiện việc lấy mẫu, điều hòa mẫu và thử nghiệm các chỉ tiêu cơ lý hóa của sản phẩm.
Các chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi của cáctông lớp mặt
Để đảm bảo chất lượng cho tấm cáctông sóng, tiêu chuẩn đưa ra hệ thống chỉ tiêu kỹ thuật nghiêm ngặt đối với cáctông lớp mặt bao gồm:
- Định lượng và độ dày: Quy định mức định lượng danh nghĩa (g/m²) và sai lệch cho phép. Sự đồng đều về định lượng quyết định trực tiếp đến độ ổn định cấu trúc của tấm cáctông sóng.
- Độ bền chịu bục (Bursting Strength): Chỉ tiêu quan trọng thể hiện khả năng chịu áp lực phân bố đều từ trong ra ngoài hoặc từ ngoài vào trong của thùng cáctông khi chứa đựng hàng hóa.
- Độ bền nén vòng (Ring Crush Test - RCT): Xác định khả năng chịu lực nén theo mép đứng của giấy, là yếu tố cốt lõi quyết định độ bền xếp chồng (khả năng chịu tải trọng dọc) của thùng cáctông thành phẩm.
- Độ ẩm: Giới hạn tỷ lệ phần trăm nước trong giấy để tránh hiện tượng cong vênh, phồng rộp hoặc bong tróc giữa lớp mặt và lớp sóng trong quá trình gia công nhiệt.
- Độ hút nước (Trị số Cobb): Quy định khả năng kháng ẩm của bề mặt giấy trong một khoảng thời gian nhất định, đặc biệt quan trọng đối với lớp mặt ngoài nhằm bảo vệ hàng hóa bên trong khỏi tác động của môi trường ẩm ướt hoặc mưa nhẹ.
Quy định về lấy mẫu và phương pháp thử
Tiêu chuẩn thiết lập quy trình kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt nhằm đảm bảo tính khách quan:
- Phương pháp lấy mẫu: Quy định chi tiết cách thức lấy mẫu đại diện từ các cuộn hoặc ram giấy trong lô hàng để tiến hành thử nghiệm nghiệm thu.
- Điều hòa mẫu: Mẫu thử phải được xử lý trong môi trường nhiệt độ và độ ẩm tiêu chuẩn trước khi đo để loại bỏ sai số do tác động của thời tiết khí hậu.
- Đánh giá và kết luận: Quy định nguyên tắc chấp nhận hoặc bác bỏ lô hàng khi có chỉ tiêu không đạt yêu cầu, đồng thời hướng dẫn quy trình thử nghiệm trọng tài khi xảy ra tranh chấp thương mại về chất lượng sản phẩm.
CÁCTÔNG LỚP MẶT CỦA CÁCTÔNG SÓNG
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM BỘ CÔNG NGHIỆP | CÁC TÔNG LỚP MẶT CỦA CÁC TÔNG SÓNG Liner board | 24 TCN 72 - 99 |
| Có hiệu lực từ 1-2-1999 |
1. Phạm vi áp dụng và mô tả sản phẩm
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại các tông lớp mặt sản xuất trong nước được sử dụng làm lớp ngoài của cáctông sóng.
Các tông lớp mặt được làm từ bột giấy không tẩy trắng hoặc có mặt trên làm từ bột giấy tẩy trắng hoặc có mầu sắc theo yêu cầu của khách hàng.
2.1 Phân loại:
Các tông lớp mặt chỉ sản xuất ở một dạng sản phẩm: dạng cuộn
Căn cứ vào các chỉ tiêu chất lượng, các tông lớp mặt được chia ra làm ba cấp với ký hiệu: A, B, C.
2.2 Kích thước:
Các tông lớp mặt được sản xuất ở dạng cuộn có đường kính từ 0,8m đến 1,5m.
Chiều rộng cuộn giấy theo thoả thuận giữa cơ sở sản xuất và khách hàng, sai số chiều rộng cuộn: ± 3 mm.
3.1 Các chỉ tiêu chất lượng:
Các chỉ tiêu chất lượng của các tông lớp mặt theo đúng quy định trong bảng 1
3.2 Các chỉ tiêu ngoại quan:
- Giấy phải đồng đều về độ dầy, không bị nhăn, gấp, thủng rách.
- Giấy phải có mầu sắc đồng đều trong cùng một lô hàng.
- Số mối nối trong cuộn không được lớn hơn 1 đối với cấp A, không được lớn hơn 2 đối với cấp B và cấp C. Chỗ nối phải được đánh dấu rõ ràng và được nối chắc bằng băng keo theo suốt chiều rộng cuộn.
- Lõi cuộn giấy phải cứng không được móp méo, lồi ra hoặc hụt so với mặt cắt của cuộn giấy quá 5 mm và đóng nút gỗ hai đầu. Đường kính lõi là 76 mm.
- Các mép giấy cắt phải thẳng, phẳng, không bị xơ xước.
Bảng 1
| Các chỉ tiêu và đơn vị đo | Mức cấp A | Phương pháp thử | ||||||
| 1. Định lượng, g/m2 sai số cho phép: ± 4% Basis weight | 150 | 175 | 200 | 225 | 250 | 300 | 350 | ISO 536 TCVN 1270-72 |
| 2. Độ chịu bục, kPa (kgf/cm2) không nhỏ hơn: Bursting strength | 432 (4,4) | 491 (5,0) | 579 (5,9) | 647 (6,6) | 700 (7,1) | 840 (8,5) | 980 (10) | ISO 2759 TCVN 3228-79 |
| 3. Độ chịu nén vòng theo chiều ngang, N(kgf) không nhỏ hơn: Ring crush strength C.D | 180 (18,3) | 210 (21,4) | 240 (24,5) | 270 (27,5) | 300 (30,6) | 360 (36,7) | 420 (42,8) | TAPPI T818 |
| 4. Độ hút nước của mặt trên Cobb60, g/m2 không lớn hơn: Water absorptiveness (Cobb60) in top side | 30,0 | ISO 535 | ||||||
| 5. Độ ẩm, % Moisture content | 7 ± 2 | ISO 287 TCVN 1867-76 | ||||||
Mức cấp B
| 1. Định lượng, g/m2 sai số cho phép: ± 4% Basis weight | 150 | 175 | 200 | 225 | 250 | 300 | 350 | ISO 536 TCVN 1270-72 |
| 2. Độ chịu bục, kPa (kgf/cm2) không nhỏ hơn: Bursting strength | 360 (3,5) | 402 (4,1) | 451 (4,6) | 510 (5,2) | 569 (5,8) | 660 (6,7) | 770 (7,8) | ISO 2759 TCVN 3228-79 |
| 3. Độ chịu nén vòng theo chiều ngang, N(kgf) không nhỏ hơn: Ring crush strength C.D | 147 (15,0) | 172 (17,5) | 201 (20,5) | 221 (22,5) | 245 (25,0) | 294 (30,0) | 343 (34,9) | TAPPI T818 |
| 4. Độ hút nước của mặt trên Cobb60, g/m2 không lớn hơn: Water absorptiveness (Cobb value) in top side | 30,0 | ISO 535 | ||||||
| 4. Độ ẩm, % Moisture content | 7 ± 2 | ISO 287 TCVN 1867-76 | ||||||
| Các chỉ tiêu và đơn vị đo | Mức cấp C | Phương pháp thử | ||||||
| 1. Định lượng, g/m2 sai số cho phép: ± 4% Basis weight | 150 | 175 | 200 | 225 | 250 | 300 | 350 | ISO 536 TCVN 1270-72 |
| 2. Độ chịu bục, kPa (kgf/cm2) không nhỏ hơn: Bursting strength | 294 (3,0) | 353 (3,6) | 402 (4,1) | 451 (4,6) | 500 (5,1) | 600 (6,1) | 700 (7,1) | ISO 2759 TCVN 3228-79 |
| 3. Độ chịu nén vòng theo chiều ngang, N(kgf) không nhỏ hơn: Ring crush strength C.D | 127 (13,0) | 149 (15,2) | 170 (17,3) | 192 (19,5) | 213 (21,7) | 255 (26,0) | 297 (30,3) | TAPPI T818 |
| 4. Độ hút nước của mặt trên Cobb60, g/m2 không lớn hơn: Water absorptiveness (Cobb value) in top side | 30,0 | ISO 535 | ||||||
| 5. Độ ẩm, % Moisture content | 7 ± 2 | ISO 287 TCVN 1867-76 | ||||||
4.1 Lấy mẫu: Theo ISO 186 (TCVN 3649 – 81)
4.2 Điều kiện môi trường để điều hoà và thử nghiệm mẫu: Theo ISO 187.
4.3 Các chỉ tiêu chất lượng được xác định theo các phương pháp thử ghi trong bảng 1:
Riêng độ ẩm phải được xác định ngay sau khi lấy mẫu.
5. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
5.1 Bao gói
Cuộn giấy được xiết đai ở hai đầu, bên ngoài được gói kín bằng 3 đến 5 lớp giấy bao gói, nếp gấp mép phải gọn, được dán keo và ép chặt.
5.2 Ghi nhãn
Các cuộn giấy phải có nhãn, trên nhãn ghi:
- Tên sản phẩm.
- Định lượng
- Khối lượng
- Loại sản phẩm, mã vạch nếu có
- Ngày sản xuất
Nhãn ghi ở vị trí thống nhất trên tất cả các cuộn giấy.
5.3 Bảo quản
- Kho chứa giấy phải có nền cách ẩm hoặc bục kê, khô ráo, thoáng khí và có mái che.
- Các cuộn giấy phải được sắp xếp theo quy định để dễ vận chuyển, bốc xếp bằng xe cơ giới và xuất kho.
- Kho phải có hệ thống phòng chống cháy và thường xuyên được kiểm tra theo quy định của nhà nước.
5.4 Vận chuyển, bốc xếp
- Phương tiện vận chuyển phải sạch, có mui hoặc bạt che mưa và có đủ tấm kê chuyên dùng để chèn cuộn giấy.
- Bốc xếp phải được nhẹ nhàng, không được để cuộn giấy rơi, va đập mạnh làm ảnh hưởng đến chất lượng giấy, bảo vệ được bao bì, nhãn hiệu.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1867:2001 về giấy và cáctông - xác định độ ẩm - phương pháp sấy khô do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6896:2001 về cáctông - xác định độ bền nén vòng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3228-2:2000 về cáctông - xác định độ chịu bục
- 4 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 73:1999 về giấy làm lớp sóng của cáctông sóng do Bộ Công nghiệp ban hành
- 5 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 74:1999 về cáctông lớp phẳng giữa của cáctông sóng do Bộ Công nghiệp ban hành
- 6 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 75:1999 về cáctông duplex do Bộ Công nghiệp ban hành
- 1 Quyết định 05/1999/QĐ-BCN ban hành 04 tiêu chuẩn ngành về sản phẩm giấy và cáctông do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1867:2001 về giấy và cáctông - xác định độ ẩm - phương pháp sấy khô do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6896:2001 về cáctông - xác định độ bền nén vòng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3228-2:2000 về cáctông - xác định độ chịu bục
- 5 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 73:1999 về giấy làm lớp sóng của cáctông sóng do Bộ Công nghiệp ban hành
- 6 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 74:1999 về cáctông lớp phẳng giữa của cáctông sóng do Bộ Công nghiệp ban hành
- 7 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 75:1999 về cáctông duplex do Bộ Công nghiệp ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1270:1972 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định khối lượng một mét vuông
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1867:1976 về Giấy và cáctông - Phương pháp xác định độ ẩm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành