Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6935:2001

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6935:2001 về Thuốc lá sợi tẩu quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy chuẩn chất lượng đối với sản phẩm thuốc lá sợi dùng cho tẩu. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về nội dung phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn pháp lý và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn:

  • Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho tất cả các sản phẩm thuốc lá sợi tẩu được sản xuất công nghiệp, chế biến trong nước hoặc nhập khẩu để tiêu thụ trên thị trường Việt Nam.
  • Xác định khung pháp lý kỹ thuật nhằm kiểm soát chất lượng sản phẩm, bảo vệ quyền lợi và sức khỏe người tiêu dùng.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, các cơ quan chức năng và doanh nghiệp cần viện dẫn các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan sau:

  • Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO) về phương pháp lấy mẫu đối với thuốc lá và sản phẩm thuốc lá.
  • Các tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định độ ẩm, hàm lượng nicotine, hàm lượng tro và các chỉ tiêu hóa lý khác của sợi thuốc lá.
  • Các quy định hiện hành của Bộ Y tế về danh mục phụ gia, hương liệu được phép sử dụng trong sản xuất sản phẩm thuốc lá.

Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế sản xuất, kiểm nghiệm:

  • Thuốc lá sợi tẩu (Pipe tobacco): Là sản phẩm được chế biến chủ yếu từ lá cây thuốc lá (đã qua các công đoạn lên men, xử lý nhiệt), được thái thành sợi với kích thước phù hợp và có thể được phối trộn thêm các chất phụ gia, chất giữ ẩm hoặc hương liệu hợp pháp để sử dụng riêng cho việc hút bằng tẩu.
  • Sợi thuốc lá: Phần lá thuốc lá đã được cắt, thái thành các dải sợi nhỏ, mỏng, đảm bảo tính năng cháy đều và giữ được hương vị đặc trưng khi sử dụng.
  • Tạp chất: Các thành phần không phải là lá thuốc lá hoặc các chất phụ gia được phép sử dụng (ví dụ: bụi, đất, kim loại, hoặc các mảnh vụn hữu cơ khác).

Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật chung

Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc đối với sản phẩm thuốc lá sợi tẩu, bao gồm ba nhóm chỉ tiêu chính:

  • Chỉ tiêu cảm quan: Sản phẩm phải có màu sắc đồng đều đặc trưng của từng chủng loại; có mùi thơm tự nhiên của thuốc lá hoặc mùi hương liệu dễ chịu, không được có mùi lạ, mùi mốc hoặc mùi hôi. Sợi thuốc lá phải tơi, không bị vón cục lớn và không chứa tạp chất lạ nhìn thấy được bằng mắt thường.
  • Chỉ tiêu lý - hóa: Quy định giới hạn nghiêm ngặt về độ ẩm của sợi thuốc lá (để đảm bảo khả năng bảo quản, chống nấm mốc và duy trì chất lượng khi hút); giới hạn tỷ lệ vụn nát của sợi; và kiểm soát hàm lượng nicotine cùng các hợp chất hóa học khác theo đúng quy chuẩn an toàn sinh học.
  • Quy định về phụ gia và hương liệu: Chỉ cho phép sử dụng các chất tạo ngọt, chất giữ ẩm, chất bảo quản và chất thơm nằm trong danh mục an toàn do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp phép. Nghiêm cấm việc sử dụng các hóa chất độc hại hoặc hương liệu ngoài danh mục cho phép để tạo mùi hoặc bảo quản sản phẩm.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6935 : 2001

THUỐC LÁ SỢI TẨU

Pipe fine-cut tobacco

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho thuốc lá sợi hút bằng tẩu, không áp dụng cho thuốc lá sợi dùng để sản xuất thuốc lá điếu.

2. Tiêu chuẩn viện dẫn

TCVN 6675 : 2000 Thuốc lá - Xác định độ ẩm sợi.

TCVN 6671 : 2000 Thuốc lá điếu - Xác định hàm lượng bụi .

TCVN 5076 : 2001 (ISO 2817 : 2001) Thuốc lá điếu - Xác định hàm lượng silic dioxit.

TCVN 6938 : 2001 (CORESTA 43) Thuốc lá sợi - Lấy mẫu.

TCVN 5078 : 2001 (ISO 3402 : 1999) Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Môi trường bảo ôn và thử nghiệm.

3. Định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa sau:

3.1. Thuốc lá sợi tẩu (Pipe fine-cut tobacco): Là thuốc lá sợi được sản xuất từ các loại nguyên liệu của cây thuốc lá thuộc chủng Nicotinana tabacum L., có bổ sung chất phụ gia, qua quá trình chế biến tạo thành hỗn hợp sợi được sử dụng để hút bằng tẩu.

3.2. Cọng (Stem) : Là gân lá thuốc lá có bề dày lớn hơn 1,3 mm còn sót lại trong hỗn hợp sợi thành phẩm.

3.3. Bụi (Dust): Là hạt vật chất có kích thước nhỏ hơn 0,25 mm còn sót lại trong hỗn hợp sợi thành phẩm.

4. Yêu cầu kỹ thuật

4.1. Nguyên liệu dùng để sản xuất thuốc lá sợi tẩu: Các loại thuốc lá vàng Virginia, thuốc lá nâu (Sun - cured); thuốc lá Burley; thuốc lá tấm, thuốc lá oriental.

4.2. Phụ gia: Loại phụ gia dùng cho thuốc lá, theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

4.3. Các chỉ tiêu cảm quan của thuốc lá sợi tẩu, phù hợp với các yêu cầu sau:

- Mùi, vị, độ nặng: đặc trưng cho từng sản phẩm.

- Độ cháy: cháy tốt

4.4. Các chỉ tiêu lý - hóa của thuốc lá sợi mẫu, được quy định trong bảng 1.

Bảng 1 - Các chỉ tiêu lý - hóa của thuốc lá sợi tẩu

Tên chỉ tiêu

Mức

1. Chiều rộng sợi thuốc, mm, không nhỏ hơn

1,3

2. Độ ẩm sợi thuốc, %

13 - 15

3. Tỉ lệ bụi, %, không lớn hơn

1,8

4. Tỉ lệ cọng, %, không lớn hơn

2,0

5. Tạp chất vô cơ (silic dioxit), %, không lớn hơn

1,0

4.5. Các chỉ tiêu vệ sinh của thuốc lá tẩu: Theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

5. Phương pháp thử

5.1. Lấy mẫu theo TCVN 6938 : 2001 (CORESTA 43).

5.2. Xác định độ ẩm sợi, theo TCVN 6675 : 2000.

5.3. Xác định hàm lượng bụi trong sợi, theo TCVN 6671 : 2000.

5.4. Xác định tạp chất vô cơ (silic dioxit), theo TCVN 5076 : 2001 (ISO 2817 : 1999).

5.5. Xác định chiều rộng sợi thuốc

5.5.1. Chuẩn bị mẫu thử

Lấy phần mẫu thử cần thiết theo 5.1. Bảo ôn phần mẫu thử theo TCVN 5078 : 2001 (ISO 3402 : 1999).

5.5.2. Dụng cụ

- Kính lúp có độ phóng đại 10 lần;

- Thuốc có độ chia vạch đến 0,1 mm.

5.5.3. Cách tiến hành

Từ phần mẫu thử đã được bảo ôn (5.5.1), lấy ngẫu nhiên 10 sợi thuốc. Trải phẳng các sợi, dùng thước cùng với kính phóng đại đo chiều rộng của 10 sợi thuốc với sai số không quá 0,1 mm. Lấy kết quả trung bình của 10 lần đo, làm tròn đến một chữ số sau dấu phẩy.

5.6. Xác định tỉ lệ cọng.

5.6.1. Chuẩn bị mẫu thử

Lấy phần mẫu thử cần thiết theo 5.1. Bảo ôn phần mẫu thử theo TCVN 5078 : 2001 (ISO 3402 : 1999).

5.6.2. Dụng cụ

- Cân có độ chính xác đến 0,01 g;

- Kẹp;

5.6.3. Cách tiến hành

Từ phần mẫu thử đã được bảo ôn (5.6.1), cân khoảng 50 gam sợi thuốc chính xác đến 0,01 g, m1; dùng kẹp nhặt tất cả những cọng có bề dày lớn hơn hoặc bằng 1,3 mm còn lẫn trong sợi, cân khối lượng cọng thu được, m1.

5.6.4. Tính và biểu thị kết quả

5.6.4.1. Tỷ lệ cọng trong sợi, X, tính bằng phần trăm (%), theo công thức:

X = x 100 m1

trong đó

m1 là khối lượng cọng thu được, tính bằng gam;

m là khối lượng phần mẫu thử, tính bằng gam;

Chênh lệch giữa hai lần xác định không được vượt quá 0,3%.

5.6.4.2. Biểu thị kết quả

Biểu thị kết quả bằng phần trăm khối lượng.

6. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển, bảo quản

6.1. Bao gói: Thuốc lá sợi tẩu được bao gói bằng các loại vật liệu thích hợp: giấy nhôm, bao PE, hộp kim loại...

6.2. Ghi nhãn: Theo quy định hiện hành.

6.3. Vận chuyển: Phương tiện vận chuyển thuốc lá sợi tẩu phải khô ráo, sạch, không có mùi lạ không được vận chuyển chung với các sản phẩm khác. Khi bốc dỡ thuốc phải nhẹ nhàng, tránh làm hư hỏng thuốc.

6.4. Bảo quản: Thuốc lá sợi tẩu được bảo quản nơi khô, sạch, không có mùi lạ. Các kiện thuốc phải đặt trên các kệ, bục cách mặt nền 20 cm, cách tường 50 cm. Nên bảo quản thuốc lá sợi tẩu trong kho mát có nhiệt độ 20oC - 24oC, độ ẩm tương đối của không khí 60% - 70%.

 

PHỤ LỤC

(tham khảo)

Tài liệu tham khảo

[1] TOCT 7823 - 82 Thuốc lá tẩu. Yêu cầu kỹ thuật

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6935:2001 về Thuốc lá sợi tẩu

Số hiệu: TCVN6935:2001
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2001
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6935:2001 về Thuốc l...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký