Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6948:2001

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6948:2001 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CORESTA 33:1998) quy định phương pháp xác định hàm lượng axetat trong giấy cuốn điếu thuốc lá. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành, đóng vai trò làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật để kiểm soát chất lượng nguyên liệu giấy cuốn sử dụng trong ngành công nghiệp sản xuất thuốc lá tại Việt Nam.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

  • Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại giấy được sử dụng để sản xuất và cuốn điếu thuốc lá, bao gồm cả sản phẩm sản xuất trong nước và sản phẩm nhập khẩu.
  • Mục đích ban hành: Thiết lập phương pháp chuẩn hóa để xác định chính xác hàm lượng axetat, giúp các cơ quan quản lý và doanh nghiệp đánh giá đúng chất lượng nguyên liệu, đảm bảo tính an toàn và sự đồng nhất của sản phẩm.
  • Nội dung điều chỉnh: Hướng dẫn chi tiết từ khâu chuẩn bị thiết bị, hóa chất, quy trình lấy mẫu, các bước tiến hành thử nghiệm cho đến phương pháp tính toán và lập báo cáo kết quả phân tích.

Nguyên lý của phương pháp xác định Axetat

Phương pháp xác định hàm lượng axetat trong giấy cuốn điếu thuốc lá theo TCVN 6948:2001 được thực hiện dựa trên các nguyên lý kỹ thuật sau:

  • Chiết tách hoạt chất: Axetat có trong mẫu giấy cuốn điếu thuốc lá được chiết xuất hoàn toàn bằng dung môi hoặc nước trong các điều kiện nhiệt độ, thời gian và môi trường được kiểm soát nghiêm ngặt nhằm tránh thất thoát hoặc biến tính hoạt chất.
  • Phân tích định lượng: Dung dịch sau khi chiết xuất được đưa vào các thiết bị phân tích chuyên dụng (như hệ thống sắc ký hoặc phương pháp hóa lý phù hợp) để đo lường chính xác nồng độ axetat.
  • Đảm bảo độ tin cậy: Phép thử phải được tiến hành song song trên nhiều mẫu đối chứng để hạn chế tối đa sai số, đảm bảo kết quả đo nằm trong giới hạn sai số cho phép của tiêu chuẩn CORESTA 33:1998.

Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ và hóa chất thử nghiệm

  • Hóa chất và thuốc thử: Tất cả các hóa chất, dung môi sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt độ tinh khiết phân tích (AR). Nước dùng trong thí nghiệm phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để không làm ảnh hưởng đến kết quả đo.
  • Thiết bị thí nghiệm: Yêu cầu sử dụng các thiết bị đo lường có độ chính xác cao như cân phân tích, bình định mức, ống nghiệm, hệ thống chiết xuất và máy phân tích chuyên dụng đã được hiệu chuẩn và kiểm định định kỳ theo quy định.

Quy trình thực hiện và báo cáo kết quả

Quy trình thử nghiệm phải tuân thủ nghiêm ngặt các bước kỹ thuật để đảm bảo tính khách quan và chính xác của kết quả:

  • Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu giấy cuốn điếu thuốc lá phải được lấy ngẫu nhiên theo đúng quy chuẩn lấy mẫu hiện hành, đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng và được bảo quản trong điều kiện tiêu chuẩn trước khi phân tích.
  • Tính toán kết quả: Hàm lượng axetat được tính toán dựa trên các công thức toán học quy định trong tiêu chuẩn, biểu thị bằng phần trăm khối lượng hoặc miligam trên một đơn vị diện tích bề mặt giấy.
  • Báo cáo thử nghiệm: Văn bản báo cáo kết quả phải ghi rõ phương pháp áp dụng (TCVN 6948:2001), thông tin chi tiết về mẫu thử, kết quả phân tích trung bình, các hiện tượng bất thường phát sinh trong quá trình thử nghiệm (nếu có) và ngày thực hiện phép đo.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6948 : 2001

GIẤY CUỐN ĐIẾU THUỐC LÁ - XÁC ĐỊNH AXETAT

Cigarette paper - Determination of acetate

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng axetat trong tất cả các loại giấy cuốn điếu thuốc lá.

2. Tiêu chuẩn viện dẫn

ISO 187: 1990 Paper, board and pulps - Standard atmosphere for conditioning and testing and procedure for monitoring the test atmosphere and conditioning of samples (Giấy, cactông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm).

ISO 287 : 1985 Paper and board - Determination of moiture content - Oven-drying method (Giấy và cactông - Xác định độ ẩm - Phương pháp dùng tủ sấy).

3. Định nghĩa

Axetat trong giấy cuốn điếu thuốc lá ảnh hưởng đến tốc độ cháy của giấy, do đó ảnh hưởng đến các số hơi hút của điếu thuốc lá. Axetat thường được bổ sung vào giấy cuốn điếu thuốc lá dưới dạng muối natri hoặc muối kali.

4. Nguyên tắc

Axetat (axit axetic) được chuyển đổi thành axetyl-CoA (1) khi có mặt anzym axetyl-CoA suntetaza (ACS) với adenosin -5-triphosphat (ATP) và coenzym A (CoA).

Axetyl-CoA phản ứng với oxaloaxetat thành xitrat trong sự có mặt của xitrat syntaza (CS) (2).

Oxaloaxetat cần thiết cho phản ứng (2) được tạo thành từ malat và nicotinamit-adenin dinucleotit (NAD) trong sự có mặt của malat dehydrogenaza (MDH) (3). Trong phản ứng này NAD bị khử thành NADH.

Việc xác định axit axetic dựa trên sự tạo thành NADH được đo ở bước sóng 340 nm. Do việc sử dụng phản ứng có chỉ thị trước, nên lượng NADH được tạo thành không tỷ lệ tuyến tính với nồng độ axit axetic (để tính toán, xem phần dưới đây).

5. Thiết bị, dụng cụ và thuốc thử

5.1. Thiết bị, dụng cụ

- Bình nón, dung tích 250 ml;

- Bình định mức, dung tích 1000 ml; 100 ml;

- Phễu lọc, đường kính 8 cm;

- Giấy lọc gấp nếp, đường kính 125 mm;

- Pipet, dung tích 10,0 ml; 5,0 ml; 2,50 ml; 1,00 ml;

- Micropipet 0,200 ml;

- Máy so màu phân quang UV, hai chùm tia;

- Cuvet thủy tinh, dung tích 5 ml, chiều dài đường quang 10 mm;

- Bể siêu âm;

- Cân phân tích.

5.2. Thuốc thử

- Nên sử dụng các bộ thuốc thử sau đây để xác định axetat enzym. Các bộ thuốc thử này có sẵn từ các hãng cung cấp khác nhau (thí dụ BOEHRINGER, Mannheim).

Các bộ thuốc thử bao gồm:

- Một chai chứa khoảng 32 ml dung dịch gồm: chất đệm trietanolamin, pH 8,4; 134 mg axit L-malic; 67 mg magie clorua; các chất ổn định (chai 1).

- Một chai chứa khoảng 280 mg lyophilisat gồm: 175 mg ATP; 18 mg CoA; 86 mg NAD; các chất ổn định (chai 2).

- Một chai chứa khoảng 0,4 ml huyền phù enzym gồm: 1100 đơn vị malat dehydrogenaza; 270 đơn vị xitrat synthaza (chai 3).

- Một chai chứa 5 đơn vị lyophilisat axetil-CoA-synthetaza (chai 4).

- Natri axetat ngậm 3 phân tử nước, loại tinh khiết phân tích.

- Nước cất.

6. Dung dịch tiêu chuẩn

Để hiệu chuẩn phương pháp, sử dụng các dung dịch tiêu chuẩn chứa 300 ppm, 100 ppm và 50 ppm natri axetat ngậm 3 phân tử nước pha trong nước cất.

7. Cách tiến hành

7.1. Chuẩn bị các dung dịch thuốc thử

- Sử dụng dung dịch trong chai 1 chưa pha loãng (dung dịch 1).

- Hòa tan lượng chứa trong chai 2 bằng 7 ml nước cất (dung dịch 2).

- Sử dụng huyền phù trong chai 3 chưa pha loãng (dung dịch 3).

- Hòa tan lượng chứa trong chai 4 bằng 0,25 ml nước cất (dung dịch 4).

Dung dịch 1 ổn định một năm ở +4oC. Dung dịch 1 cần được đưa về nhiệt độ 20oC - 25oC trước khi sử dụng. Dung dịch 2 ổn định 4 tuần ở +4oC. Dung dịch 3 ổn định một năm ở +4oC. Dung dịch 4 ổn định 5 ngày ở +4oC.

Toàn bộ các hoạt tính của các hệ enzym phải đạt 100% ± 5%.

7.2. Chuẩn bị mẫu

Chiết 1,000 g giấy cuốn điếu đã cắt nhỏ (đã được bảo ôn theo ISO 187) trong 100 ml nước cất hai lần trong bình nón dung tích 250 ml trong khoảng 30 phút, đặt trong bể siêu âm. Lọc dịch chiết của giấy qua giấy lọc gấp nếp. Chuẩn bị các dung dịch phản ứng với nước cất (để thử mẫu trắng), phản ứng với các dung dịch tiêu chuẩn và phản ứng với dịch chiết của giấy theo cách sau:

Dùng pipet cho vào cuvet

Thử mẫu trắng

Mẫu và chất chuẩn

Dung dịch 1

1,00 ml

1,00 ml

Dung dịch 2

0,20 ml

0,20 ml

Nước cất

2,00 ml

1,90 ml

Dịch chiết của giấy hoặc dung dịch tiêu chuẩn

-

0,10 ml

Trộn đều và ghi lại các độ hấp thụ của các dung dịch (A0)

Cho thêm:

Dung dịch 3

0,01 ml

0,01 ml

Trộn, sau khoảng 3 phút ghi độ hấp thụ của dung dịch (A1). Cho phản ứng xảy ra bằng cách thêm:

Dung dịch 4

0,02 ml

0,02 ml

Trộn, chờ cho đến khi kết thúc phản ứng (khoảng 10 phút - 15 phút) và ghi các độ hấp thụ của các dung dịch (A2). Nếu phản ứng sau 15 phút chưa kết thúc, thì cứ sau 2 phút tiếp tục ghi các độ hấp thụ của các dung dịch cho đến khi thu được giá trị không đổi sau 2 phút. Nếu độ hấp thụ (A2) tăng đều, thì ngoại suy độ hấp thụ theo thời gian cho thêm dung dịch 4.

Phải hết sức cẩn thận khi dùng pipet lấy các chất chiết mẫu.

Các thông số của máy so màu phân quang UV:

Bước sóng:                   340 nm

Cuvet:                           Thủy tinh, dung tích 5 ml, chiều dài đường quang 10 mm

Nhiệt độ:                       20oC - 25oC

Thể tích cuối cùng:         3,23 ml

Đọc so sánh đường truyền quang trong không khí (không có cuvet trong đường truyền quang) hoặc so sánh với đường truyền quang trong cuvet chứa nước cất.

Xác định các chênh lệch của độ hấp thụ (A1 - A0) và (A2 - A0) đối với mẫu trắng và mẫu thử. Với các phản ứng dùng chỉ thị trước, không có tỷ lệ tuyến tính giữa chênh lệch độ hấp thụ đo được và nồng độ axit axetic.

Công thức sau đây thường được áp dụng cho phản ứng có chỉ thị trước, để việc tính d Aaxit axetic:

Các chênh lệch độ hấp thụ đo được, thường tính đến tối thiểu 0,100 đơn vị hấp thụ để đạt được các kết quả có độ chính xác cao. Lượng axit axetic có trong cuvet nên từ 1 mg đến 15 mg (đo ở bước sóng 340 nm). Do đó, dung dịch mẫu phải được pha loãng để tạo được nồng độ axit axetic từ 0,01 g/l đến 0,15 g/l.

Chênh lệch độ hấp thụ nên trong khoảng từ 0,2 đến 0,4.

8. Tính toán kết quả

Theo công thức tổng quát để tính nồng độ:

trong đó

V là thể tích cuối cùng, tính bằng mililit;

v là thể tích mẫu, tính bằng mililit;

MW là phân tử lượng của chất cần phân tích, tính bằng gam trên mol;

d là chiều dài đường quang, tính bằng xentimet;

Î là hệ số hấp thụ của NADH ở bước sóng 340 nm = 6,3 [l x mmol-1 x cm-1];

Tính tiếp axit axetic (tính theo axit axetic khan):

C = [g axit axetic khan/ l dung dịch mẫu]

Nếu trong quá trình chuẩn bị, mẫu được pha loãng tiếp, thì kết quả phải nhân với hệ số pha loãng F.

Nếu 1,000 gam giấy cuốn điếu được chiết trong 100 ml nước cất, thì C sẽ tương ứng với % axit axetic khan trong giấy cuốn điếu ở độ ẩm cân bằng.

9. Đặc trưng và chất lượng của phương pháp

Phương pháp này đặc trưng cho axit axetic. Trong các thử nghiệm cộng tác, do Ban chuyên nghiên cứu về khói thuốc của Trung tâm Hợp tác Nghiên cứu khoa học về thuốc lá (CORESTA): “Các phương pháp phân tích giấy cuốn điếu thuốc lá, xác định được độ lệch chuẩn là 0,0087% và hệ số biến động là 1,46% (0,59% axit axetic khan trong giấy cuốn điếu thuốc lá).

10. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải gồm:

- Tên nhãn của giấy cuốn điếu;

- Tên của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp giấy cuốn điếu;

- Các chi tiết của quá trình lấy mẫu;

- Các chi tiết về việc bảo ôn;

- Ngày thử nghiệm;

- Nhiệt độ phòng và độ ẩm tương đối trong phòng thử nghiệm;

- Độ ẩm của giấy (ISO 287);

- % axit axetic khan trong giấy cuốn điếu ở độ ẩm cân bằng.

Khi mẫu giấy được lấy từ điếu thuốc lá thì kết quả có thể bị ảnh hưởng bởi các tham số bên ngoài (ví dụ như các chất phụ gia để phối trộn thuốc lá).

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6948:2001 (CORESTA 33:1998) về Giấy cuốn điếu thuốc lá - Xác định Axetat do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành

Số hiệu: TCVN6948:2001
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 28/12/2001
Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6948:2001 (CORESTA 3...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký