Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1604:1975

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1604:1975 về Giấy than là văn bản kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành. Đây là một trong những tiêu chuẩn đặt nền móng cho việc quản lý chất lượng sản phẩm văn phòng phẩm, cụ thể là giấy than, phục vụ cho nhu cầu lưu trữ, sao chép tài liệu trong giai đoạn đầu xây dựng hệ thống tiêu chuẩn hóa quốc gia tại Việt Nam.

Các nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn TCVN 1604:1975

Dựa trên danh mục tiêu chuẩn quốc gia về sản phẩm giấy và văn phòng phẩm, TCVN 1604:1975 tập trung quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với sản phẩm giấy than bao gồm:

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại giấy than sử dụng trong công tác văn phòng, viết tay hoặc đánh máy, nhằm đảm bảo khả năng sao chép thông tin rõ nét, đồng đều và có độ bền cao.
  • Yêu cầu kỹ thuật đối với giấy nền: Quy định về định lượng, độ bền cơ học và độ phẳng của lớp giấy đế (giấy nền) trước khi phủ thuốc mực, đảm bảo giấy không bị rách hoặc biến dạng trong quá trình sử dụng.
  • Chất lượng lớp thuốc mực: Quy định về độ đồng đều của lớp phủ mực trên bề mặt giấy than, không bị bong tróc, chảy mực hoặc để lại vết bẩn khi tiếp xúc với tay người sử dụng.
  • Khả năng sao chép (độ sắc nét): Xác định tiêu chuẩn về số lượng bản sao có thể thực hiện đồng thời và độ rõ nét của các bản sao từ bản thứ nhất đến các bản tiếp theo.
  • Phương pháp thử nghiệm: Hướng dẫn các phương pháp thử lý - hóa để kiểm tra chất lượng giấy than, bao gồm thử độ bền màu, độ nhạy mực và khả năng chịu nhiệt độ môi trường.
  • Ghi nhãn, đóng gói và bảo quản: Quy định cách thức đóng gói sản phẩm theo quy cách (hộp, ram), ghi nhãn rõ ràng về nguồn gốc xuất xứ, và hướng dẫn bảo quản trong điều kiện khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp để không làm khô hoặc hỏng lớp mực.

Thông tin thuộc tính văn bản

  • Ký hiệu tiêu chuẩn: TCVN 1604:1975
  • Tên gọi: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1604:1975 về Giấy than
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
  • Lĩnh vực áp dụng: Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm công nghiệp nhẹ, văn phòng phẩm

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 1604 – 75

GIẤY THAN

Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho giấy than một mặt dùng để đánh máy hoặc viết tay.

1. KÝ HIỆU VÀ KÍCH THƯỚC

Cần phải sản xuất giấy than một mặt theo các ký hiệu có kích thước nêu trong bảng 1.

mm                                                                   Bảng 1

Ký hiệu

Kích thước

Sai lệch cho phép

Loại 1

Loại 2

GT - 01A

210 x 297

± 2

± 3

GT - 01B

297 x 420

GT - 01C

420 x 594

± 3

Chú thích. Khi có yêu cầu của khách hàng, cho phép sản xuất giấy than có kích thước 210 x 280 mm.

2. YÊU CẦU KỸ THUẬT

2.1. Giấy cốt dùng để sản xuất giấy than cần phải phù hợp với các chỉ tiêu cơ bản nêu trong bảng 2.

Chú thích. Những yêu cầu khác về nguyên liệu, trong khi chưa có tiêu chuẩn nhà nước, do bộ chủ quản quy định.

Bảng 2

Tên chỉ tiêu

Mức

Sai lệch cho phép

Khối lượng diện tích, g/m2

Chiều dày, mm

Độ dài kéo đứt bình quân, m

Thành phần nước, %

17

0,025

5 000

7

± 1

± 0,005

± 5

 ± 1

2.2. Mực màu phủ trên bề mặt giấy than phải là mực bột màu.

2.3. Những chỉ tiêu kỹ thuật của giấy than phải phù hợp với các mức nêu trong bảng 3.

Bảng 3

Tên chỉ tiêu

Mức

Phương pháp thử

Loại 1

Loại 2

Số bản in được cùng một lúc, không nhỏ hơn

8

6

Theo điều 3.2

Số lần sử dụng lại được, không nhỏ hơn

8

6

Theo điều 3.3

2.4. Những khuyết tật của giấy than không được vượt quá quy định trong bảng 4.

2.5. Chữ in bằng giấy than phải sạch sẽ, dễ đọc và bám chắc trên giấy đánh máy.

2.6. Sau mỗi lần đánh máy, các tờ giấy than không được dính vào các tờ giấy đánh máy.

2.7. Giấy than chỉ đảm bảo yêu cầu kỹ thuật này trong 12 tháng.

Bảng 4

Tên khuyết tật

Giấy có ký hiệu

Khuyết tật cho phép trong 1 tờ

Loại 1

Loại 2

1. Số lỗ châm kim đường kính đến 0,5 mm, không được quá

GT - 01A

GT - 01B

GT - 01C

5

8

15

10

15

30

2. Số hạt mực đóng cục đường kính đến 2 mm, không được quá

GT - 01A

GT - 01B

GT - 01C

10

20

30

20

40

80

3. Số vệt mực với chiều rộng đến 0,5 mm chạy dài suốt tờ giấy, không được quá

GT - 01A

GT - 01B

GT - 01C

2

3

5

3

5

7

4. Không quá 1 vệt mực chạy dài trên tờ giấy, cách biên đến 3 cm, có chiều rộng lớn nhất, mm

Cả 3 cỡ loại

1

1,5

3. PHƯƠNG PHÁP THỬ

3.1. Khi cần kiểm tra chất lượng giấy than theo những yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này, cần phải sử dụng qui tắc lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử theo những quy định riêng và phương pháp thử nêu ra dưới đây.

Chú thích. Trong khi chưa có tiêu chuẩn nhà nước về phương pháp lấy mẫu, việc lấy mẫu cho phép tiến hành theo sự thỏa thuận giữa các bên hữu quan.

3.2. Để xác định số bản in được cùng một lúc, dùng máy chữ thường và lực trung bình của người đánh máy chữ thành thạo để đánh. Cách tiến hành:

- Lấy 8 tờ giấy đánh máy trắng có khối lượng diện tích từ 25 – 28 g/m2, có kích thước phù hợp với mẫu giấy than đã chuẩn bị;

- Lót giữa chúng những tờ giấy than mẫu;

- Lắp vào máy chữ;

- Đánh máy tất cả các mẫu chữ, chữ số và dấu có sẵn trên máy chữ.

Giấy than đạt tiêu chuẩn này khi trên bản in cuối cùng, tất cả các chữ, chữ số và dấu phải rõ ràng và đầy đủ (trừ những khuyết tật do máy chữ gây nên).

3.3. Để xác định số lần sử dụng lại được cũng dùng máy chữ và lực đánh máy như ở điều 3.2. Cách tiến hành:

- Dán mặt không phủ mực của mẫu giấy than có kích thước 210 x 100 mm lên tờ giấy viết số 1 có khối lượng diện tích khoảng 60 g/m2 (dán ở 2 bên lề hoặc 4 góc);

- Áp mặt phủ màu của giấy than vào một tờ giấy đánh máy trắng có khối lượng diện tích từ 25 – 28g/m2;

- Lắp vào máy chữ;

- Dùng hai cái kẹp kẹp chặt tờ giấy viết nói trên vào băng trượt của máy chữ để tờ giấy viết và tờ giấy than mẫu ở vị trí cố định thích hợp trong khi tờ giấy đánh máy vẫn chuyển dịch theo chiều lăn của trục máy.

- Đánh máy 8 dòng có độ dài đồng nhất nhưng không ngắn hơn 120 mm với các mẫu chữ c, e, o, g nối tiếp nhau theo trật tự cố định

Thử ít nhất là 3 mẫu.

Giấy than đạt tiêu chuẩn này khi trên dòng thứ 8 của mỗi mẫu vẫn hiện rõ ràng và đầy đủ các chữ đã in được (trừ những khuyết tật do máy chữ gây nên).

3.4. Để xác định độ đồng đều của lớp màu phủ trên mặt giấy than cũng dùng máy chữ và lực đánh máy như ở điều 3.2. Cách tiến hành:

- Dùng 2 tờ giấy viết số 1 có khối lượng diện tích khoảng 60 g/m2 và kích thước phù hợp với tờ mẫu giấy than.

- Đặt giữa chúng một tờ giấy than mẫu có kích thước 210 x 100 mm.

- Lắp chúng vào máy chữ.

- Đánh máy 7 – 10 dòng với 1 mẫu chữ nào đó.

Thử từ 3 đến 5 lần.

Những chữ in được phải có cường độ màu sắc đồng đều.

3.5. Để xác định những khuyết tật trong bảng 4 thì dùng mắt thường với ánh sáng đèn huỳnh quang có công suất 40W hoặc ánh sáng tự nhiên để kiểm tra và ghi nhận số lượng những khuyết tật của chúng như sau: soi ngược chiều với ánh sáng khi khoảng cách từ đèn phát sáng đến mẫu thử là 900 – 1 000 mm (nếu với ánh sáng tự nhiên thì vừa tầm quan sát rõ).

3.6. Để xác định độ bám vững của chữ in trên tờ giấy đánh máy ở điều 2.4, lấy tờ giấy viết đã thử ở điều 3.4 đặt lên tấm kính cỡ 5 x 200 x 400 mm. Đặt lên trên chúng một tờ giấy đánh máy có kích thước 50 x 200 mm. Trên cùng đặt một dụng cụ có tải trọng 3 g, có đường kính 20 mm, mặt dưới và góc đã mài nhẵn với độ nhẵn Ñ7 trở lên.

Dùng tay kéo tờ giấy đánh máy cho trượt lên mặt tờ giấy có mẫu in một lượt. Quan sát mặt tờ giấy đánh máy ở vị trí mang tải trọng. Cho phép vết mực dây ra không đáng kể.

4. BAO GÓI, GHI NHÃN, BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN

4.1. Giấy than phải bao gói bằng hộp cactông. Hộp phải bảo quản được giấy than không bị nhăn, bị gấp nếp khi vận chuyển và bảo quản.

4.2. Xếp 1 hoặc 5 tập (mỗi tập 100 tờ) giấy than vào 1 hộp. Số lượng tờ trong mỗi tập không được sai lệch quá ± 2 tờ.

4.3. Mỗi tập giấy than phải được phủ 1 tờ giấy cốt có kích thước tương ứng, trên mặt phủ màu và bao bằng 1 tờ giấy bao gói hoặc đựng trong một túi giấy có tráng chất chống ẩm.

4.4. Số lượng hộp đóng trong một hòm phải theo đúng quy định trong bảng 5.

Bảng 5

Ký hiệu

Hộp 100 tờ

Hộp 500 tờ

Hòm gỗ

Hòm cactông

Hòm gỗ

Hòm cactông

GT - 01A

GT - 01B

GT - 01C

100

50

25

50

25

-

20

10

5

10

5

-

4.5. Trên mỗi hộp giấy than phải ghi nhãn. Trên nhãn ghi:

- tên hoặc dấu hiệu của cơ sở sản xuất;

- địa chỉ của cơ sở sản xuất;

- ký hiệu của giấy than;

- kích thước tờ;

- số lượng tờ;

- số hiệu của tiêu chuẩn này.

Trong mỗi hộp phải có phiếu bảo hành và ghi rõ ngày tháng sản xuất.

4.6. Trên mỗi hòm giấy than phải ghi nhãn. Trên nhãn ghi:

- ký hiệu của giấy than;

- số lượng tờ trong 1 hộp và số lượng hộp trong 1 hòm;

- địa chỉ cơ sở sản xuất;

- ký hiệu bảo quản.

4.7. Phải bảo quản giấy than trong nhà kho thoáng, mát và khô ráo.

Giấy than phải được để cách tường ít nhất là 300 mm và cách nền kho ít nhất là 400 mm.

4.8. Khi chuyên chở giấy than bằng các phương tiện vận tải phải để các hộp giấy than trong hòm gỗ hoặc cactông, phải xếp các hòm giấy than trong toa kín hoặc khoang kín hay phải có che chắn tránh mưa nắng.

4.9. Khi xếp dỡ giấy than, không được ném, vứt để tránh làm hư hỏng bao bì và giấy than. Đối với hòm cactông, không được chồng cao quá 5 lớp.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1604:1975 về Giấy than do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành

Số hiệu: TCVN1604:1975
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 08/03/1975
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1604:1975 về Giấy th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký