Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6945:2001
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6945:2001 được xây dựng hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CORESTA 34:1993. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng xitrat trong giấy cuốn điếu thuốc lá, do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các doanh nghiệp sản xuất và cơ quan kiểm định đánh giá chất lượng nguyên liệu giấy cuốn trong ngành công nghiệp thuốc lá.
Mục tiêu và Phạm vi áp dụng của Tiêu chuẩn
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng đối với các loại giấy được sử dụng để sản xuất điếu thuốc lá, đặc biệt là giấy cuốn có bổ sung muối xitrat làm chất phụ gia điều chỉnh sự cháy.
- Mục đích thử nghiệm: Xác định chính xác hàm lượng xitrat (thường là natri xitrat hoặc kali xitrat) được đưa vào giấy cuốn nhằm kiểm soát tốc độ cháy và tính chất của tàn thuốc lá khi cháy.
Phân tích nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Theo cấu trúc chuẩn hóa của các tiêu chuẩn phương pháp thử hóa học đối với vật liệu thuốc lá, các điều khoản đầu tiên thiết lập nền tảng kỹ thuật cho toàn bộ quy trình đo lường:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng: Xác định rõ giới hạn và khả năng áp dụng của phương pháp xác định xitrat trong giấy cuốn điếu thuốc lá. Phương pháp này đảm bảo độ chính xác cần thiết cho cả mục đích kiểm tra chất lượng định kỳ và nghiên cứu phát triển sản phẩm.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn: Quy định các tiêu chuẩn liên quan bắt buộc phải áp dụng song song, đặc biệt là các tiêu chuẩn về lấy mẫu giấy, chuẩn bị mẫu thử và các yêu cầu chung về an toàn phòng thí nghiệm.
- Điều 3: Nguyên lý của phương pháp: Mô tả cơ sở khoa học của phép đo. Thông thường, xitrat trong mẫu giấy cuốn được chiết xuất bằng dung dịch nước hoặc dung môi phù hợp, sau đó được định lượng bằng phương pháp hóa học hoặc phương pháp quang phổ hấp thụ để xác định nồng độ chính xác.
- Điều 4: Thuốc thử và vật liệu: Liệt kê chi tiết các loại hóa chất, dung dịch chuẩn, nước cất và các vật tư tiêu hao cần thiết. Yêu cầu nghiêm ngặt về độ tinh khiết của hóa chất được nhấn mạnh nhằm tránh các sai số không đáng có trong quá trình phân tích.
Ý nghĩa thực tiễn của Tiêu chuẩn TCVN 6945:2001
Việc áp dụng tiêu chuẩn xác định xitrat mang lại nhiều giá trị thực tiễn cho ngành sản xuất:
- Kiểm soát chất lượng cháy: Xitrat là chất hỗ trợ cháy quyết định đến tốc độ cháy tự do của điếu thuốc. Xác định đúng hàm lượng xitrat giúp đảm bảo điếu thuốc cháy đều, không bị tắt giữa chừng và có tàn thuốc bám tốt.
- Đảm bảo tính đồng nhất: Giúp các nhà sản xuất duy trì sự đồng đều về chất lượng giữa các lô giấy cuốn khác nhau, bảo vệ uy tín thương hiệu và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia.
GIẤY CUỐN ĐIẾU THUỐC LÁ – XÁC ĐỊNH XITRAT
Cigarette paper - Determination of citrate
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng xitrat trong tất cả các loại giấy cuộn điếu thuốc lá.
ISO 187 : 1990 Paper, board and pulps - Standard atmosphere for conditioning and testing and procedure for monitoring the test atmosphere and conditioning of samples (Giấy, cactông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm).
ISO 287 : 1985 Paper and board - Determination of moiture content - Oven - drying method (Giấy và cactông - Xác định độ ẩm - Phương pháp dùng tủ sấy).
Xitrat trong giấy cuốn điếu thuốc lá ảnh hưởng đến tốc độ cháy của giấy và do đó ảnh hưởng đến số hơi hút của điếu thuốc lá. Xitrat thường được bổ sung vào giấy cuốn điếu thuốc lá dưới dạng muối trinatri, muối trikali hoặc hỗn hợp của hai muối trinatri và trikali.
Axit xitric (xitrat) được chuyển đổi thành oxaloaxetat và axetat trong phản ứng xúc tác bằng enzym xitrat lyaza (CL) (1).
![]()
Với sự có mặt của các enzym malat dehydrogenaza (MDH) và L-lactat dehydrogenaza (L-LDH), oxaloaxetat và sản phẩm pyruvat đã khử cacboxyl của chúng bị nicotinamid-adenin dinucleotit (NADH) khử thành L-malat và L-lactat, theo phương trình (2) (3) sau đây:

Dựa vào lượng NADH bị ôxy hóa trong các phản ứng (2) và (3) để tính lượng xitrat. NADH xác định được bằng cách đo độ hấp thụ của nó ở bước sóng 340 nm.
5. Thiết bị, dụng cụ và thuốc thử
5.1 Thiết bị, dụng cụ
- Pipet, dung tích 10,0 ml, 5,0 ml, 2,50 ml, 1,00 ml;
- Micropipet 0,200 ml.
- Máy so màu phân quang UV, hai chùm tia.
- Cuvet thủy tinh, dung tích 5 ml, chiều dài đường quang 10 mm.
- Bể siêu âm.
- Cân phân tích.
5.2 Thuốc thử
Nên sử dụng bộ thuốc thử để xác định xitrat enzym. Các bộ thuốc thử này có sẵn từ nhiều hãng cung cấp khác nhau (thí dụ BOEHRINGER, Mannheim).
Các bộ thuốc thử bao gồm:
- Một chai chứa 1,4 g lyophilisat gồm: chất đệm glyxilglixin, pH 7,8; malat dehydrogenaza, 136 đơn vị; L-lactat dehydrogenaza, 280 đơn vị; NADH, 6 mg; chất ổn định (chai 1).
- Một chai chứa 50 mg lyophilisat xitrat lyaza, 12 đơn vị (chai 2).
- Axit xitric ngậm một phân tử nước, loại tinh khiết phân tích.
- Nước cất.
- Bình nón, dung tích 250 ml.
- Bình định mức, dung tích 1000 ml, 100 ml.
- Phễu lọc, đường kính 8 cm.
- Giấy lọc gấp nếp, đường kính 125 mm.
Để hiệu chuẩn phương pháp, sử dụng các dung dịch tiêu chuẩn chứa 50 ppm, 25 ppm và 12,5 ppm axit xitric, ngậm một phân tử nước loại tinh khiết phân tích, pha trong nước cất.
Phải hết sức cẩn thận khi dùng pipet để hút các dịch chiết của mẫu.
7.1 Chuẩn bị các dung dịch thuốc thử (dùng cho 10 lần xác định).
- Hòa tan lượng chứa trong chai 1 của bộ thuốc thử vào 12 ml nước cất (dung dịch 1).
- Hòa tan lượng chứa trong chai 2 của bộ thuốc thử vào 0,3 ml nước cất (dung dịch 2).
Dung dịch 1 ổn định trong 2 tuần ở +4oC hoặc trong 4 tuần ở -20oC. Dung dịch 1 cần được đưa về nhiệt độ 20oC - 25oC trước khi sử dụng. Dung dịch 2 ổn định 1 tuần ở +4oC hoặc trong 4 tuần ở -20oC.
Toàn bộ các hoạt tính của các hệ enzym phải đạt 100% ± 5%.
7.2 Chuẩn bị mẫu
Chiết 1,000 g giấy cuốn điếu đã cắt nhỏ (đã được bảo ôn theo ISO 187) trong 100 ml nước cất hai lần trong bình nón dung tích 250 ml, đặt trong bể siêu âm trong 30 phút. Lọc dịch chiết của giấy qua giấy lọc gấp nếp. Chuẩn bị các dung dịch phản ứng với nước cất (để thử mẫu trắng), các dung dịch tiêu chuẩn và dịch chiết của giấy theo cách sau:
| Dùng pipet cho vào cuvet | Thử mẫu trắng | Mẫu và chất chuẩn |
| Dung dịch 1 | 1,00 ml | 1,00 ml |
| Nước cất | 2,00 ml | 1,80 ml |
| Dịch chiết của giấy hoặc dung dịch tiêu chuẩn | - | 0,20 ml |
| Trộn đều và sau khoảng 5 phút ghi độ hấp thụ của các dung dịch (A1) và cho phản ứng xảy ra bằng cách thêm: | ||
| Dung dịch 2 | 0,02 ml | 0,02 ml |
| Trộn đều, chờ cho đến khi phản ứng kết thúc (khoảng 5 phút), ghi độ hấp thụ của các dung dịch (A2). | ||
Các thông số của máy so màu phân quang UV:
Bước sóng: 340 nm
Cuvet: Thủy tinh, dung tích 5 ml, chiều dài đường quang 10 mm
Nhiệt độ: 20oC - 25oC
Thể tích cuối cùng: 3,02 ml
Đọc độ truyền quang so sánh với đường truyền quang trong không khí (không có cuvet trong đường truyền quang) hoặc so sánh với đường truyền quang cuvet chứa nước cất.
Xác định mức chênh lệch độ hấp thụ (A1 - A2) đối với mẫu trắng và mẫu thử. Lấy mức chênh lệch độ hấp thụ của mẫu trừ đi mức chênh lệch độ hấp thụ của mẫu trắng.
A = dAmẫu - dAmẫu trắng
Đôi khi (A1 - A2)mẫu trắng thu được là giá trị âm. Khi đó, giá trị này sẽ được cộng vào (A1-A2)mẫu theo công thức tính.
Chênh lệch của độ hấp thụ đo được, tính đến tối thiểu 0,100 đơn vị hấp thụ để đạt được các kết quả đủ chính xác. Nếu chênh lệch độ hấp thụ của mẫu (dAmẫu ) cao hơn 0,850 (đo ở bước sóng 340 nm), thì nồng độ axit xitric trong dung dịch mẫu là quá cao. Dung dịch mẫu cần phải pha loãng để nồng độ axit xitric trong cuvet thấp hơn 80 mg.
Chênh lệch độ hấp thụ nên trong khoảng từ 0,2 đến 0,4.
Theo công thức tổng quát để tính nồng độ:
trong đó
V là thể tích cuối cùng, tính bằng mililit;
v là thể tích mẫu, tính bằng mililit;
MW là phân tử lượng của chất cần phân tích, tính bằng gam trên mol;
d là chiều dài đường quang, tính bằng xentimet;
Î là hệ số áp dụng của NADH ở bước sóng 340 nm = 6,3 [l x mmol-1x cm-1]
Tính tiếp axit xitric (tính theo axit khan):
![]()
C = [g axit xitric/ l dung dịch mẫu]
Tính tiếp axit xitric (tính theo axit xitric ngậm 1 phân tử nước):
![]()
c = [g axit xitric ngậm 1 phân tử nước/ l dung dịch mẫu]
Nếu trong quá trình chuẩn bị mẫu được pha loãng tiếp, thì kết quả phải nhân với hệ số pha loãng F.
Nếu 1,000 g giấy cuốn điếu được chiết trong 100 ml nước cất, thì số đọc “c” sẽ tương ứng với % axit axetic ngậm 1 phân tử nước hoặc axit xitric trong giấy cuốn điếu ở độ ẩm cân bằng.
9. Đặc trưng và chất lượng của phương pháp
Phương pháp này đặc trưng cho axit xitric. Trong các thử nghiệm cộng tác, do Ban chuyên nghiên cứu về khói thuốc của Trung tâm Hợp tác Nghiên cứu khoa học về thuốc lá (CORESTA): “Các phương pháp phân tích giấy cuốn điếu thuốc lá, đã xác định được tương ứng là: độ lệch chuẩn là 0,021% và hệ số biến động là 5,8% (0,37% axit xitric ngậm 1 phân tử nước trong giấy cuốn điếu thuốc lá) và độ lệch chuẩn 0,105% và hệ số biến động 4,0% (2,57% axit xitric ngậm 1 phân tử nước trong giấy cuốn điếu thuốc lá).
Báo cáo thử nghiệm phải gồm:
- Tên nhãn của giấy;
- Tên của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp giấy;
- Các chi tiết của qui trình lấy mẫu;
- Các chi tiết về việc bảo ôn;
- Ngày thử nghiệm;
- Nhiệt độ phòng và độ ẩm tương đối trong phòng thử nghiệm;
- Độ ẩm của giấy (ISO 287);
- % axit xitric ngậm 1 phân tử nước trong giấy ở độ ẩm cân bằng.
Khi mẫu giấy được lấy từ điếu thuốc lá thì kết quả có thể bị ảnh hưởng bởi các tham số bên ngoài (ví dụ như các chất phụ gia để phối trộn thuốc lá).
- 1 Tiêu chuẩn ngành TCN 26-01:2003 về thuốc lá điếu - Bình hút cảm quan bằng phương pháp cho điểm
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4286:1986 về thuốc lá điếu đầu lọc - Phân tích cảm quan bằng phương pháp cho điểm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6684:2008 (ISO 8243 : 2006) về Thuốc lá điếu - Lấy mẫu
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6667:2000 về Thuốc lá điếu không đầu lọc
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6936-1:2001 (ISO 10362-1:1999) về Thuốc lá điếu - Xác định hàm lượng nước trong phần ngưng tụ khói thuốc - Phần 1: Phương pháp sắc ký khí do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6936-2:2001 (ISO 10362-2:1994) về Thuốc lá điếu - Xác định hàm lượng nước trong phần ngưng tụ khói thuốc - Phần 2: Phương pháp Karl - Fischer do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6941:2001 (ISO 4388:1991) về Thuốc lá điếu - Xác định chỉ số lưu giữ phần ngưng tụ khói thuốc của đầu lọc - Phương pháp đo phổ trực tiếp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6947:2001 (CORESTA 45:1998) về Giấy cuốn điếu thuốc lá - Xác định Phosphat do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6946:2001 (ISO 2965 : 1997) về Các phụ liệu dùng làm giấy cuốn điếu thuốc lá, giấy cuốn đầu lọc và giấy ghép đầu lọc gồm cả vật liệu có vùng thấu khí định hướng - Xác định độ thấu khí do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6948:2001 (CORESTA 33:1998) về Giấy cuốn điếu thuốc lá - Xác định Axetat do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 193:1966 về Giấy - Khổ sử dụng
- 1 Quyết định 67/2001/QĐ-BKHCNMT ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam về Vi sinh vật học do Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành TCN 26-01:2003 về thuốc lá điếu - Bình hút cảm quan bằng phương pháp cho điểm
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4286:1986 về thuốc lá điếu đầu lọc - Phân tích cảm quan bằng phương pháp cho điểm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6684:2008 (ISO 8243 : 2006) về Thuốc lá điếu - Lấy mẫu
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6667:2000 về Thuốc lá điếu không đầu lọc
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6936-1:2001 (ISO 10362-1:1999) về Thuốc lá điếu - Xác định hàm lượng nước trong phần ngưng tụ khói thuốc - Phần 1: Phương pháp sắc ký khí do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6936-2:2001 (ISO 10362-2:1994) về Thuốc lá điếu - Xác định hàm lượng nước trong phần ngưng tụ khói thuốc - Phần 2: Phương pháp Karl - Fischer do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6941:2001 (ISO 4388:1991) về Thuốc lá điếu - Xác định chỉ số lưu giữ phần ngưng tụ khói thuốc của đầu lọc - Phương pháp đo phổ trực tiếp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6947:2001 (CORESTA 45:1998) về Giấy cuốn điếu thuốc lá - Xác định Phosphat do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6946:2001 (ISO 2965 : 1997) về Các phụ liệu dùng làm giấy cuốn điếu thuốc lá, giấy cuốn đầu lọc và giấy ghép đầu lọc gồm cả vật liệu có vùng thấu khí định hướng - Xác định độ thấu khí do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6948:2001 (CORESTA 33:1998) về Giấy cuốn điếu thuốc lá - Xác định Axetat do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 193:1966 về Giấy - Khổ sử dụng