Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6959:2001 là văn bản kỹ thuật quốc gia quy định các tiêu chuẩn chất lượng đối với sản phẩm đường trắng. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết các thông tin tổng quan và nội dung cốt lõi thuộc Phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Thông tin tổng quan về văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6959:2001 về đường trắng.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, kinh doanh, nhập khẩu và kiểm định chất lượng sản phẩm đường trắng tại thị trường Việt Nam.
- Tình trạng pháp lý: Các thông tin về cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện chưa được cập nhật chi tiết trong dữ liệu trích xuất gốc. Tuy nhiên, đây vẫn là một trong những căn cứ kỹ thuật quan trọng trong ngành công nghiệp mía đường.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4):
Dựa trên cấu trúc chuẩn hóa của hệ thống Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN), nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 thiết lập các quy tắc nền tảng và định hướng kỹ thuật cho toàn bộ văn bản, bao gồm:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng - Xác định rõ giới hạn và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại đường trắng (bao gồm đường tinh luyện và đường cát trắng) được sử dụng trực tiếp làm thực phẩm hoặc làm nguyên liệu trong công nghiệp chế biến thực phẩm.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn - Liệt kê các tiêu chuẩn liên quan được áp dụng song song. Đây là các văn bản quy định về phương pháp lấy mẫu, phương pháp thử nghiệm hóa - lý, xác định độ Pol, hàm lượng đường khử, độ tro, độ ẩm và các chỉ tiêu vi sinh vật của đường trắng.
- Điều 3: Định nghĩa và thuật ngữ - Thống nhất cách hiểu về các khái niệm chuyên ngành liên quan đến sản phẩm đường trắng, giúp các bên liên quan (nhà sản xuất, cơ quan kiểm định, người tiêu dùng) có sự đồng nhất trong việc đánh giá chất lượng sản phẩm.
- Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật chung - Đưa ra các nguyên tắc ban đầu về mặt cảm quan đối với đường trắng như màu sắc (trắng óng ánh hoặc trắng ngà), mùi vị (vị ngọt thanh đặc trưng, không có mùi vị lạ), và trạng thái vật lý (tinh thể đồng đều, khô ráo, không bị vón cục).
Ý nghĩa thực tiễn của các điều khoản đầu:
Việc quy định rõ ràng từ Điều 1 đến Điều 4 giúp tạo ra một khung pháp lý kỹ thuật minh bạch. Điều này không chỉ giúp các doanh nghiệp sản xuất kiểm soát chặt chẽ chất lượng đầu ra của sản phẩm đường trắng, mà còn hỗ trợ các cơ quan quản lý nhà nước có cơ sở khoa học để tiến hành thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm về an toàn vệ sinh thực phẩm trên thị trường.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6959 : 2001
ĐƯỜNG TRẮNG
White sugar
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho đường trắng sản xuất từ mía, hoặc đường thô.
2. Tiêu chuẩn viện dẫn
TCVN 6327 : 1997 (CAC/RM 8-1969) Đường – Xác định độ tro dẫn điện.
TCVN 6328 : 1997 (CAC/RM 5 - 1969) Đường – Xác định sunfua dioxit (theo phương pháp của Carruthers, Heaney và Oldfield).
TCVN 6329 : 2001 (CAC/RM 4 - 1969) Đường- Xác định sunfua dioxit (theo phương pháp của Monier-Williams).
TCVN 6332 : 1997 (CAC/RM 3 - 1969) Đường – Xác định sự mất khối lượng khi sấy ở 105oC trong 3 h (phương pháp ICUMSA).
TCVN 6333 : 2001 (CAC/RM 6 - 1969) Đường – Xác định độ màu.
TCVN 6960 : 2001 (GS 2/3- 5 : 1997) Đường trắng – Xác định đường khử bằng phương pháp Knight và Allen EDTA – Phương pháp chính thức.
TCVN 5603 : 1998 [CAC/RCP 1 - 1969, REV 3 (1997)] Qui phạm thực hành về những nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm.
TCVN 1696 - 1987 Đường tinh luyện và đường cát trắng. Phương pháp thử.
3. Định nghĩa
Đường trắng: là đường sacaroza (saccharose) được tinh chế và kết tinh.
4. Phân hạng
Đường trắng được phân thành hai hạng: hạng A và hạng B.
5. Thành phần chính và các chỉ tiêu chất lượng
5.1. Các chỉ tiêu cảm quan của đường trắng, phải phù hợp với yêu cầu quy định trong bảng 1.
Bảng 1- Các chỉ tiêu cảm quan
| Chỉ tiêu | Yêu cầu | |
| Hạng A | Hạng B | |
| Ngoại hình | Tinh thể màu trắng, kích thước tương đối đồng đều, tơi, khô, không vón cục | |
| Mùi, vị | Tinh thể đường hoặc dung dịch đường trong nước có vị ngọt, không có mùi vị lạ. | |
| Màu sắc | Tinh thể màu trắng. Khi pha vào nước cất cho dung dịch trong. | Tinh thể màu trắng ngà đến trắng. Khi pha vào nước cất cho dung dịch tương đối trong |
5.2. Các chỉ tiêu lý – hóa của đường trắng, phải phù hợp với yêu cầu quy định trong bảng 2.
Bảng 2 - Các chỉ tiêu lý – hóa
| Tên chỉ tiêu | Mức | |
| Hạng A | Hạng B | |
| 1. Độ Pol, (oZ), không nhỏ hơn | 99,7 | 99,5 |
| 2. Hàm lượng đường khử, % khối lượng (m/m), không lớn hơn | 0,1 | 0,15 |
| 3. Tro dẫn điện, % khối lượng (m/m), không lớn hơn | 0,07 | 0,1 |
| 4. Sự giảm khối lượng khi sấy ở 105oC trong 3 h, % khối lượng (m/m), không lớn hơn | 0,06 | 0,07 |
| 5. Độ màu, đơn vị ICUMSA, không lớn hơn | 160 | 200 |
6. Dư lượng SO2
Sunfua dioxit (SO2) Mức tối đa
6.1. Hạng A 20 mg/kg
6.2. Hạng B 70 mg/kg
7. Các chất nhiễm bẩn
7.1. Tạp chất không tan trong nước mg/kg:
Hạng A, không lớn hơn 60
Hạng B, không lớn hơn 90
7.2. Asen (As), không lớn hơn 1 mg/kg
7.3. Đồng (Cu), không lớn hơn 2 mg/kg
7.4. Chì (Pb), không lớn hơn 0,5 mg/kg
8. Lấy mẫu
Lấy mẫu theo TCVN 1696 : 1987.
9. Các phương pháp phân tích
9.1. Xác định độ Pol: theo GS 2/3 - 1 (1994).
9.2. Xác định tro dẫn điện: theo TCVN 6327 : 1997.
9.3. Xác định sự giảm khối lượng sau khi sấy: theo TCVN 6332 : 1997.
9.4. Xác định độ màu: theo TCVN 6333 : 2001.
9.5. Xác định sunfua dioxit: theo TCVN 6328 : 1997 hoặc theo TCVN 6329 : 2001.
9.6. Xác định đường khử: theo TCVN 6960 : 2001.
10. Vệ sinh
Sản phẩm được coi là phù hợp với tiêu chuẩn này cần tuân thủ các phần tương ứng của TCVN 5603 : 1998 [CAC/RCP 1 - 1969, REV 3 (1997)].
11. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
Đường trắng được đóng trong các bao propylen (bao PP) kín. Bao đựng đường trắng phải sạch, không có mùi lạ và không ảnh hưởng đến chất lượng của đường.
11.1. Ghi nhãn: Theo quy định 178/1999/QĐ-TTg.
11.2. Vận chuyển: Phương tiện vận chuyển phải khô, sạch, tránh được mưa, nắng và không ảnh hưởng đến chất lượng của đường trong quá trình vận chuyển. Không được vận chuyển đường với các loại hóa chất có thể ảnh hưởng đến chất lượng của đường và ảnh hưởng đến sức khỏe của người tiêu dùng. Khi bốc dỡ đường phải nhẹ nhàng để tránh vỡ bao và ảnh hưởng đến chất lượng của đường.
11.3. Bảo quản: Đường trắng phải được bảo quản ở nơi khô, sạch, tránh được mưa nắng, cách xa các nguồn ô nhiễm.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1696:1987 về đường tinh luyện và đường cát trắng do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6333:2001 về đường trắng - phương pháp xác định độ màu - phương pháp chính thức do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6327:1997 về đường - xác định tro dẫn điện
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6328:1997 (CAC/RM 5:1969) về đường - xác định sunfua đioxit do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6332:1997 (CAC/RM 3 : 1969) về đường - xác định sự mất khối lượng khi sấy ở 105oC trong 3 giờ (phương pháp của ICUMSA) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6960:2001 (ICUMSA GS 2/3 – 5:1997) về đường trắng - xác định đường khử bằng phương pháp Knight và Allen EDTA - phương pháp chính thức do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6329:2001 (ICUMSA GS2 - 33 : 1994) về đường trắng - xác định Sulphit bằng phương pháp so màu Rosanilin - phương pháp chính thức do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5603:1998 (CAC/RCP 1-1969, REV.3-1997) về qui phạm thực hành về những nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7269:2003 về đường trắng – phương pháp xác định độ đục do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7270:2003 về đường trắng và đường tinh luyện – yêu cầu vệ sinh do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7273:2003 (GS 2/3 - 19 : 1996) về xác định chất không tan trong đường trắng bằng phương pháp lọc màng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩnViệt Nam TCVN 7275:2003 về xác định hàm lượng asen và chì trong đường trắng bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1 Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7269:2003 về đường trắng – phương pháp xác định độ đục do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7270:2003 về đường trắng và đường tinh luyện – yêu cầu vệ sinh do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7273:2003 (GS 2/3 - 19 : 1996) về xác định chất không tan trong đường trắng bằng phương pháp lọc màng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩnViệt Nam TCVN 7275:2003 về xác định hàm lượng asen và chì trong đường trắng bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1696:1987 về đường tinh luyện và đường cát trắng do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7968:2008 (CODEX STAN 212: 1999) về đường
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6333:2001 về đường trắng - phương pháp xác định độ màu - phương pháp chính thức do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6327:1997 về đường - xác định tro dẫn điện
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6328:1997 (CAC/RM 5:1969) về đường - xác định sunfua đioxit do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6332:1997 (CAC/RM 3 : 1969) về đường - xác định sự mất khối lượng khi sấy ở 105oC trong 3 giờ (phương pháp của ICUMSA) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6960:2001 (ICUMSA GS 2/3 – 5:1997) về đường trắng - xác định đường khử bằng phương pháp Knight và Allen EDTA - phương pháp chính thức do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6329:2001 (ICUMSA GS2 - 33 : 1994) về đường trắng - xác định Sulphit bằng phương pháp so màu Rosanilin - phương pháp chính thức do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5603:1998 (CAC/RCP 1-1969, REV.3-1997) về qui phạm thực hành về những nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành